- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Diệp G - Phạm I"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03 /2025/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 03 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 57 L uật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 08/2025/TLST-HNGĐ ngày
07 tháng 01 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Diệp G, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Số X đường Trần Hưng Đạo, Phường Z, Quận 1, Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Ông Phạm I, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Số A Đường số P, phường A, thành phố Thủ Đức, Thành phố
Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được
ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Diệp G, sinh năm 1980 và ông Phạm I, sinh
năm 1975 thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 06/KH, quyển số 01/2005 do Ủy ban nhân
dân Phường 12, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/01/2005 không còn giá trị pháp lý)
- Về con chung: Bà Diệp G và ông Phạm I có 01 con chung, họ và tên:
Phạm Minh Hoàng, giới tính: Nam, sinh ngày 27 tháng 02 năm 2006 hiện đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Bà Diệp G và ông Phạm I tự thỏa thuận, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Diệp G và ông Phạm I khai không có, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình: Số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà
Diệp G và ông Phạm I chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0046822 ngày 07 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Diệp G và ông Phạm I đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh; - Viện Kiểm sát nhân dân TP. Hồ Chí Minh; - Viện Kiểm sát nhân dân Quận 1; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1; - UBND Phường 12, Quận 3; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. (11 bản). | THẨM PHÁN Lê Phan Duy Thịnh |