- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị H và ông Nguyễn Tấn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST-HNGĐ | Bạc Liêu, ngày 07 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 520/2024/ TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2024, giữa:
+ Nguyên đơn: Bà Phan Thị H, sinh ngày 03/9/1974
Trú tại: ĐKTT: Số 3/29A, Khóm 5, Phường 2, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Chỗ ở hiện nay: Phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
+ Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn T, sinh ngày 10/4/1973
Trú tại: Số 3/29A, Khóm 5, Phường 2, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị H và ông Nguyễn Tấn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị H và ông Nguyễn Tấn T.
2.2- Về con chung: Bà Phan Thị H và ông Nguyễn Tấn T xác định vợ chồng chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3- Về tài sản chung: Bà Phan Thị H và ông Nguyễn Tấn T xác định vợ chồng đã tự thoả thuận xong tài sản chung là 01 chiếc xe ô tô hiệu Toyota nhãn hiệu Fortuner, biển số kiểm soát 94A-025.36 giao cho ông Nguyễn Tấn T, ông Nguyễn Tấn T giao cho bà Phan Thị H số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) đã xong, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4- Về nợ chung: Bà Phan Thị H và ông Nguyễn Tấn T cùng thống nhất xác định vợ chồng không có nợ tài sản gì của ai và không ai nợ tài sản gì của vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5- Về án phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng, nhưng do các đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định, bà Phan Thị H phải nộp 75.000 đồng, ông Nguyễn Tấn T phải nộp 75.000 đồng. Bà Phan Thị H tự nguyện nộp thay cho ông Nguyễn Tấn T; do đó, bà Phan Thị H phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Bà Phan Thị H đã dự nộp tạm ứng án phí 7.800.000 đồng (Bảy triệu, tám trăm nghìn đồng) ngày 03 tháng 12 năm 2024 theo biên lai thu số 0003490 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); hoàn lại cho bà Phan Thị H số tiền là 7.650.000 đồng (Bảy triệu, sáu trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND thành phố Bạc Liêu; - Chi Cục THA.DS thành phố Bạc Liêu; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Võ Phương Bình |