- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H xin ly hôn anh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H, sinh năm 1985 và anh Hoàng Công S, sinh năm 1977.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03 /2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 23 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 68/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1985
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 09/01/2025
Nơi cư trú: TDP Quyết T, thị trấn Nông trường Việt T, huyện Bố T, tỉnh Quảng Bình (nay xã Nam T, tỉnh Quảng Trị).
- Bị đơn: Anh Hoàng Công S, sinh năm 1977
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27/8/2021
Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: TDP Quyết T, thị trấn Nông trường Việt T, huyện Bố T, tỉnh Quảng Bình (nay xã Nam T, tỉnh Quảng Trị). Hiện cư trú tại: Brail Country, Bd.Alexandru Ioan Cuza, no.118, construction C4, cam, 4, Rumania; về Việt Nam ngày 02/7/2025, hiện trú tại xã Nam T, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81. 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/7/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H, sinh năm 1985 và anh Hoàng Công S, sinh năm 1977.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị H và anh S cùng khai có 03 con chung gồm cháu Hoàng Thị Mỹ C, sinh ngày 15/11/2005; cháu Hoàng Thị Mỹ L, sinh ngày 19/7/2008 và cháu Hoàng Thị Mỹ L, sinh ngày 16/10/2011.
Hiện tại cháu Hoàng Thị Mỹ C đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị H và anh S cùng thống nhất giao con chung cháu Hoàng Thị Mỹ L, sinh ngày 19/7/2008 và Hoàng Thị Mỹ L, sinh ngày 16/10/2011 cho anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và chị H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi các con do anh S không yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Hoặc nhận thấy người trực tiếp nuôi con không đủ điều kiện bảo đảm quyền, lợi ích của con thì người không trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh S tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Anh chị thỏa thuận chị H chịu 150.000 đồng án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền chị H đã nộp 300.000 đồng trước đây tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005339 ngày 02/4/2025 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Quảng Bình (nay Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị). Chị H được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS tỉnh Quảng Trị; - THADS tỉnh Quảng Trị; - Các đương sự; - UBND xã Ba L, tỉnh Quảng Trị; - Lưu hồ sơ vụ án, Tòa DS, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thanh Hoa |