vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Ninh Bình Tuyên án 19/08/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Trọng Kh và bà Nguyễn Thị Hồng H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Trọng Kh và bà Nguyễn Thị Hồng H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Hoàng Trọng Kh và bà Nguyễn Thị Hồng H đều xác định có 01 con chung là cháu Hoàng Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 01/4/1999, hiện nay cháu Đ đã trưởng thành, tự lập được cuộc sống, không đề nghị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Trọng Kh - Nguyễn Thị Hồng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Trọng Kh và bà Nguyễn Thị Hồng H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 19 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2025/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Ông Hoàng Trọng Kh, sinh năm 1963. Địa chỉ: số nhà 132, đường TP, tổ 6, phường TĐ, tỉnh Ninh Bình. (địa chỉ cũ: số nhà 132, đường TP, tổ 6, phường BS, thành phố TĐ tỉnh Ninh Bình). Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1969. Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: số 19, ngõ 79, phố ĐC, phường BĐ, thành phố Hà Nội. (địa chỉ cũ: số 19, ngõ 79, phố ĐC, phường ĐC, quận BĐ, thành phố Hà Nội). Địa chỉ hiện nay: đường Raiska 1 M20, quận Mokotow, thành phố Warszawa, Cộng hòa Ba Lan. Người đại diện theo ủy quyền nhận văn bản tố tụng của bà Nguyễn Thị Hồng H: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1965; Địa chỉ: số 89, ngõ 10, VH3, phường HBT, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Trọng Kh và bà Nguyễn Thị Hồng H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Trọng Kh và bà Nguyễn Thị Hồng H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Hoàng Trọng Kh và bà Nguyễn Thị Hồng H đều xác định có 01 con chung là cháu Hoàng Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 01/4/1999, hiện nay cháu Đ đã trưởng thành, tự lập được cuộc sống, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Ông Hoàng Trọng Kh và bà Nguyễn Thị Hồng H đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí, chi phí ủy thác tư pháp: ông Hoàng Trọng Kh đã nộp số tiền 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phi Tòa án số 0000175 ngày 28/7/2025 tại Thi hàn án dân sự tỉnh Ninh Bình.

- Về án phí ly hôn: ông Hoàng Trọng Kh tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tuy nhiên, ông Kh là người cao tuổi, thuộc trường hợp được miễn phần của ông Kh. Do vậy, ông Kh còn phải nộp số tiền án phí phần của chị H là 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng), tại Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ