vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Cà Mau Tuyên án 30/07/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Trần Huyền T và anh JANG I thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị xác định không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Huyền T - Jang I"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 25 tháng 3 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 03/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Chị Trần Huyền T, sinh năm 1996. Địa chỉ: Ấp Nhà Máy B, xã Tân Phú, Huyện Thới B, tỉnh Cà Mau 2/ Anh JANG I, sinh năm 1968. Địa chỉ: Số 50, Nagil, 1016, BaeKyangdaero, Bukgu, Busan, Hàn Quốc

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về vấn đề con chung, tài sản chung, nợ chung, cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Huyền T và anh JANG I thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh, chị xác định không có. Về tài sản chung: Anh, chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh, chị xác định anh, chị không nợ ai và không ai nợ lại anh, chị. [2] Sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Huyền T và anh JANG I thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị xác định không có.

- Về tài sản chung: Anh chị xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh, chị xác định anh, chị không nợ ai và không ai nợ lại anh, chị. 2. Về lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Chị Trần Huyền T và anh JANG I mỗi người nộp 150.000 đồng. Ngày 04/3/2025, chị Trần Huyền T và anh JANG I đã nộp tạm ứng số tiền 300.000 đồng tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau (theo biên lai số 0000144) được chuyển thu sung vào công quỹ nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ