- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Thị T và Quàng Văn M"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Quàng Thị T và anh Quàng Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST-HNGĐ | Sơn La, ngày 23 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2025/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 10 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Quàng Thị T, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Bản L, xã N, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Quàng Văn M, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Bản L, xã N, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật H n nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm đ, khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Quàng Thị T và anh Quàng Văn M.
2. C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về tình cảm: Chị Quàng Thị T và anh Quàng Văn M nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Quàng Thị T và anh Quàng Văn M có 03 con chung là: Cháu Quàng Thị Q, sinh ngày 11/10/2015; cháu Quàng Thị Nh, sinh ngày 03/11/2016 và cháu Quàng Văn N, sinh ngày 30/05/2021.
Chị Quàng Thị T và anh Quàng Văn M nhất trí thỏa thuận giao cháu Quàng Thị Nh, sinh ngày 03/11/2016 cho chị Quàng Thị T trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục. Giao cháu Quàng Thị Q, sinh ngày 11/10/2015 và cháu Quàng Văn N, sinh ngày 30/05/2021 cho anh Quàng Văn M trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục.
Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, kh ng được lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Quàng Thị T và anh Quàng Văn M không phải cấp dưỡng nu i con chung.
Về tài sản chung: Kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Quàng Thị T và anh Quàng Văn M cam đoan kh ng có nợ chung.
Về án phí: Chị Quàng Thị T và anh Quàng Văn M tự nguyện thỏa thuận để chị Quàng Thị T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch. Chị Quàng Thị T là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm. Miễn toàn bộ án phí án phí dân sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch cho chị Quàng Thị T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Đương sự; - VKSND khu vực 2 – Sơn La (2 bản); - Phòng THADS khu vực 2; - UBND xã N, T. Sơn La; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lò Mai Xiêng |