vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị Phương Th và anh Đinh Văn D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Bùi Thị Phương Th và anh Đinh Văn D xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Đinh Minh Đ, sinh ngày 04/7/2018; cháu Đinh Hải Đ1, sinh ngày 31/5/2021 và cháu Đinh Hải N, sinh ngày 23/02/2023. Khi ly hôn chị Th và anh D thỏa t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Bùi Thị Phương Th xin ly hôn anh Đinh Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị Phương Th và anh Đinh Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-HNGĐ
“v/v: Ly hôn, tranh chấp
nuôi con khi ly hôn”
Ninh Bình, ngày 22 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2025/TLST-HNGĐ ngày 08/5/2025 của Tòa án nhân dân huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình (nay là Tòa án nhân dân khu vực 2 - Ninh Bình), giữa:

- Nguyên đơn: chị Bùi Thị Phương Th, sinh năm 1994

Nơi ĐKHKTT: tổ dân phố Y. Th, thị trấn YT, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình (nay là: tổ dân phố Y. Th, xã Yên Mô, tỉnh Ninh Bình).

Nơi ở trước khi sắp xếp đơn vị hành chính: xóm Chung, xã Y, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình (nay là: xóm Chung, xã Y, tỉnh Ninh Bình).

- Bị đơn: anh Đinh Văn D, sinh năm 1994

Địa chỉ trước khi sắp xếp đơn vị hành chính: tổ dân phố Y. Th, thị trấn YT, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình (nay là: tổ dân phố Y. Th, xã Yên Mô, tỉnh Ninh Bình).

(Anh Đinh Văn D đang bị tạm giam về tội “Trộm cắp tài sản” và tội “Cố ý gây thương tích” tại Trại tạm giam số 01 - Công an tỉnh Ninh Bình).

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị Phương Th và anh Đinh Văn D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Bùi Thị Phương Th và anh Đinh Văn D xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Đinh Minh Đ, sinh ngày 04/7/2018; cháu Đinh Hải Đ1, sinh ngày 31/5/2021 và cháu Đinh Hải N, sinh ngày 23/02/2023. Khi ly hôn chị Th và anh D thỏa thuận giao cả 03 con chung cho chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Th.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: chị Bùi Thị Phương Th và anh Đinh Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Bùi Thị Phương Th và anh Đinh Văn D thỏa thuận chị Th nộp toàn bộ tiền án phí thuận tình ly hôn số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị Th đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001597, ngày 08 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mô. Trả lại cho chị Bùi Thị Phương Th số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ