- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T và Tô Thị Hải Y thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn T và bà Tô Thị Hải Y thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC B- KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST- HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 18 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 135/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1984; Nơi cư trú: Tổ dân phố MC, phường BCR, tỉnh Khánh Hòa
- Bị đơn: Bà Tô Thị Hải Y, sinh năm: 1986; Nơi cư trú: Tổ dân phố MC, phường BCR, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn T và bà Tô Thị Hải Y thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Tú H, sinh ngày 12 tháng 02 năm 2020 cho bà Tô Thị Hải Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 8.000.000 (Tám triệu) đồng kể từ tháng 7 năm 2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp chăm sóc nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung.
2.2. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Tô Thị Hải Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn T phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự về “Ly hôn và cấp dưỡng nuôi con” nhưng được khấu trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001962 ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2-Khánh Hòa). Do đó, ông Nguyễn Văn T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quy định: Kể từ ngày bà Tô Thị Hải Y có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu ông Nguyễn Văn T không tự nguyện thi hành thì hàng tháng phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Khu vực B-Khánh Hòa; - Phòng THADS Khu vực B-Khánh Hòa; - UBND phường BCR (GCNKH số 11, ngày 29/01/2013); - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Lê Thị Hồng Công |