vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Th và anh Trần Văn A. 2.

Nguyên đơn, bị đơn; VKSND khu vực 10, VKSND tỉnh Nghệ An; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LÊ THỊ TH VÀ TRẦN VĂN A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Th và anh Trần Văn A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - NGHỆ AN
Số: 03/2025/QĐST-HNGĐ
Nghệ An, ngày 22 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025 (Nay là thụ lý số 22 ngày 01/7/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10, Nghệ An), giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th. Sinh năm 1994. Trú tại: Bản P L, xã Ch B, huyện Q Ch, tỉnh Ng A (Nay là bản P L, xã Ch B, tỉnh Ngh A). Tạm trú: Bản L H, xã Ch H, huyện Q Ch, tỉnh Ng A (Nay là bản L H, xã Q Ch, tỉnh Ng A). Bị đơn: Anh Trần Văn A. Sinh năm 1992. Trú tại: Bản P L, xã Ch B, huyện Q Ch, tỉnh Ng A (Nay là bản P L, xã Ch B, tỉnh Ng A). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Th và anh Trần Văn A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Th và anh Trần Văn A. * Về con cái: Giao các con chung là Trần Thị Kiều Th, sinh ngày 24/7/2012; Trần Văn Công A, sinh ngày 04/6/2014 và Trần Thành C, sinh ngày 02/10/2015 cho chị Lê Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Trần Văn A. Anh Trần Văn A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích chung về mọi mặt của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật. * Về tài sản và nợ: Chị Lê Thị Th và anh Trần Văn A không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Lê Thị Th phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị Lê Thị Th đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009892 ngày 19/5/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Qùy Châu, tỉnh Nghệ An (Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 10 - Nghệ An). Chị Lê Thị Th đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho chị Lê Thị Th số tiền 150.000đ ( Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ