vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chớ Thị Ch và anh Thào A T

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về hôn nhân: Chị Chớ Thị Ch và anh Thào A T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chớ Thị Ch và anh Thào A T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chớ Thị Ch và anh Thào A T
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-HNGĐMường Nhé, ngày 24 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 09/2025/TLST-HNGĐ ngày 20/02/2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chớ Thị Ch, sinh năm 1996. Địa chỉ: Bản Chà N2, xã Quảng L, Huyện M, tỉnh Điện Biên;

- Bị đơn: Thào A T, sinh năm 1997. Địa chỉ: Bản Chà N2, xã Quảng L, Huyện M, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào khoản 1, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14, Điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chớ Thị Ch và anh Thào A T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về hôn nhân: Chị Chớ Thị Ch và anh Thào A T thuận tình ly hôn.

2.2.Về con chung: Chị Chớ Thị Ch và anh Thào A T có 03 con chung chưa thành niên là cháu Thào Thị G, sinh ngày 25/7/2017; cháu Thào A C, sinh ngày 07/10/2015 và cháu Thào Sử S, sinh ngày 12/8/2019. Các đương sự thỏa thuận chị Chớ Thị Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Thào Thị G, còn anh Thào A T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai cháu Thào A C, Thào Sử S cho đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và cấp dưỡng nuôi con chung có thể thay đổi, Toà án sẽ xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật khi có đơn yêu cầu.

2.3.Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.4.Về án phí: Chị Chớ Thị Ch và anh Thào A T đều là người dân tộc thiểu số sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đã có đơn đề nghị miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ