- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê văn N - Lê Thị Mỹ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn N và chị Lê Thị Mỹ T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST-HNGĐ | Bình Tân, ngày 15 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 02/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2025, giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bị đơn: Chị Lê Thị Mỹ T, sinh năm 1992. Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn N và chị Lê Thị Mỹ T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Lê Văn N và chị Lê Thị Mỹ T có 02 con chung tên Lê Phi H, sinh ngày 13/9/2014 và Lê Phi L, sinh ngày 28/12/2020; Hiện nay do anh N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Văn N và chị Lê Thị Mỹ T đã thoả thuận và thống nhất giao Lê Phi H và Lê Phi L cho anh Lê Văn N tiếp tục nuôi dưỡng, chị Lê Thị Mỹ T chưa phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền ngăn cản nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con; Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; đồng thời người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.
2.2. Về quan hệ tài sản: Anh Lê Văn N và chị Lê Thị Mỹ T thống nhất tự thỏa thuận, không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Lê Văn N tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu số 0000208 ngày 07 tháng 01 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long, anh Lê Văn N được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải chịu thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Bình Tân; - Chi cục THA-DS huyện Bình Tân; - UBND xã Tân Bình, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ ) Huỳnh Thanh Hùng |