- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Nguyên đơn: Công ty TNHH S; địa chỉ trụ sở: Khu Công nghiệp Đ, phường B, thị xã D, tỉnh Hà Nam (nay là phường Đ, tỉnh Ninh Bình); người đại…"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án lao động thụ lý số 03/2025/TLST - LĐ ngày 28 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và bồi thường chi phí đào tạo theo hợp đồng”giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST-LĐ | Ninh Bình, ngày 21 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN LAO ĐỘNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án lao động sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 20 tháng 8 năm 2025, nguyên đơn (Công ty TNHH S) có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện trên cơ sở tự nguyện, phù hợp với điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án lao động thụ lý số 03/2025/TLST - LĐ ngày 28 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và bồi thường chi phí đào tạo theo hợp đồng”giữa:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH S; địa chỉ trụ sở: Khu Công nghiệp Đ, phường B, thị xã D, tỉnh Hà Nam (nay là phường Đ, tỉnh Ninh Bình); người đại diện theo pháp luật: Ông Kim Sung J, chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị N; chức vụ: Nhân viên pháp chế.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 2000; nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố G, phường B, thị xã D, tỉnh Hà Nam (nay là phường Đ, tỉnh Ninh Bình). Hiện anh T đang ở Hàn Quốc không rõ địa chỉ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1974; nơi cư trú: Tổ dân phố G, phường B, thị xã D, tỉnh Hà Nam (nay là phường Đ, tỉnh Ninh Bình).
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Công ty TNHH S không phải chịu; trả lại Công ty TNHH S số tiền 2.817.000 đồng (hai triệu tám trăm mười bảy nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001753 ngày 28 tháng 4 năm 2025 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hà Nam (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình).
4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Toà Phúc thẩm TANDTC tại Hà Nội; - VKSND tỉnh Ninh Bình; - Phòng GĐKTTT&THA Toà án tỉnh; - THADS tỉnh Ninh Bình; - Sở Tư pháp tỉnh Ninh Bình; - Các đương sự; - Bộ phận HC-TP; - Toà Dân sự; - Lưu hồ sơ. | (đã ký) Nguyễn Đức Thuỷ |