- Tranh chấp gì? án hành chính — "Nguyễn Mạnh Quang - Uỷ ban nhân dân thành phố Thủ Đức"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 286/2020/TLST-HC ngày 27 tháng 7 năm 2020 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính và hành vi hành chính”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 38 Luật tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST-HC | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, Điều 143 và Điều 144 của Luật tố tụng hành chính;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 31 tháng 12 năm 2024, người khởi kiện ông N.M.Q và bà P.T.D có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với người bị kiện Ủy ban nhân dân thành phố Đ, Thành phố M và vụ án không có yêu cầu độc lập của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan. Việc rút đơn của người khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với qui định tại điểm b khoản 1 Điều 143 Luật tố tụng hành chính năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH
I. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 286/2020/TLST-HC ngày 27 tháng 7 năm 2020 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính và hành vi hành chính”, giữa:
1. Người khởi kiện:
1.1. Ông N.M.Q, sinh năm 1969
1.2. Bà P.T.D, sinh năm 1957
Địa chỉ: 250 X, Phường B, quận T, Thành phố M.
2. Người bị kiện: Ủy ban nhân dân thành phố Đ, Thành phố M (có yêu cầu tiến hành tố tụng vắng mặt).
Địa chỉ: 168 B, phường L, thành phố Đ, Thành phố M.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông N.N.T (có mặt)
Địa chỉ: 51 L, Phường B, quận T, Thành phố M.
II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án đó, nếu việc khởi kiện này không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp bị đình chỉ theo qui định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều 123, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính và trường hợp khác theo qui định của pháp luật.
Trả lại 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí cho ông N.M.Q đã nộp theo Biên lai thu số AA/2017/0048695 lập ngày 19 tháng 01 năm 2018 tại Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo qui định của Luật tố tụng hành chính.
| Nơi nhận: -Tòa án nhân dân tối cao; -Tòa án nhân dân cấp cao tại TP.HCM; -VKSND TP.HCM; -Cục THADS TP.HCM; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Phạm Thanh Hùng |