vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-DS — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của ông Lê Hữu T và bà Lê Thị Ngọc K, cụ thể như sau:

1 Giao con chung là cháu Lê Hữu P, sinh ngày 27/11/2021 cho ông Lê Hữu T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu P đủ tuổi thành niên. 2 Về cấp dưỡng nuôi con chung: Đương sự không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thỏa thuận nuôi con sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của ông Lê Hữu T và bà Lê Thị Ngọc K, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CƯ KUIN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-DSCư Kuin, ngày 21 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SƯ

V/v yêu cầu công nhận thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau

ly hôn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯ KUIN, TỈNH ĐẮK LẮK

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Quốc Định.

- Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoài Nam – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Kuin tham gia phiên họp: Ông Trần Đình Phương - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 02/2025/TLST-VDS ngày 17 tháng 02 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 05/2025/QĐST-VDS ngày 14 tháng 3 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Bà Lê Thị Ngọc K, sinh năm 2001

Địa chỉ: Thôn A, xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk.

- Người yêu cầu: Ông Lê Hữu T, sinh năm 1996;

Địa chỉ: Thôn C, xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk.

(Các đương sự đều có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và các lời khai trong quá trình giải quyết, người yêu cầu giải quyết việc dân sự là bà Lê Thị Ngọc K và ông Lê Hữu T trình bày:

Bà Lê Thị Ngọc K và ông Lê Hữu T đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 108/2022/QĐ-ST ngày 10/11/2022 của Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin, theo đó các bên thỏa thuận giao con chung là cháu Lê Hữu P, sinh ngày 27/11/2021 cho bà Lê Thị Ngọc K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Theo Quyết định thì bà K đã trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu P tới nay. Tuy nhiên, hiện nay do tình trạng sức khỏe của bà K không tốt nên không thể đảm bảo điều kiện để trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu P. Vì vậy, bà K và ông T yêu cầu yêu cầu tòa án công nhận thỏa thuận của ông bà về việc giao cháu Lê Hữu P, sinh ngày 27/11/2021 cho ông Lê Hữu T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu P đến tuổi thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con chung thì các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người yêu cầu bà Lê Thị Ngọc K và ông Lê Hữu T đều có đơn xin vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Kuin tham gia phiên họp phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự. Các đương sự đều có đơn đề nghị giải quyết việc dân sự vắng mặt, nên Tòa án tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định của pháp luật.

- Về giải quyết việc dân sự: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị Ngọc K và ông Lê Hữu T. Công nhận thỏa thuận của bà Lê Thị Ngọc K và ông Lê Hữu T về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Giao cháu Lê Hữu P, sinh ngày 27/11/2021 cho ông Lê Hữu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu P đến tuổi thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con chung thì các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí sơ thẩm: Bà Lê Thị Ngọc K và ông Lê Hữu T phải chịu lệ phí giải quyết yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin nhận định:

Về áp dụng pháp luật tố tụng: Ngày 03/02/2025, bà Lê Thị Ngọc K và ông Lê Hữu T có đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Người yêu cầu bà Lê Thị Ngọc K và ông Lê Hữu T hiện đang cư trú tại huyện C, tỉnh Đắk Lắk, nên căn cứ vào căn cứ khoản 3 Điều 29; khoản 2 Điều 35; điểm i khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk.

[2] Về yêu cầu giải quyết việc dân sự vắng mặt: Bà Lê Thị Ngọc K và ông Lê Hữu T đều có đơn đề nghị giải quyết việc dân sự vắng mặt, nên căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự.

Về áp dụng pháp luật nội dung: Bà Lê Thị Ngọc K và ông Lê Hữu T đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 108/2022/QĐ-ST ngày 10/11/2022 của Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin, theo đó trong phần quyết định về con chung thì giao con chung là cháu Lê Hữu P, sinh ngày 27/11/2021 cho bà Lê Thị Ngọc K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo giục cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên. Nay giữa bà Lê Thị Ngọc K và ông Lê Hữu T có thoả thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, trong đó giao con chung là cháu Lê Hữu P, sinh ngày 27/11/2021 cho ông Lê Hữu T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên. Xét thấy sự thoả thuận của các bên đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội cần được Toà án nhân dân huyện Cư Kuin chấp nhận. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Lê Hữu T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung và không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết do vậy về cấp dưỡng nuôi con chung: Toà án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị Ngọc K tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Kuin tham gia phiên họp là phù hợp với quy định của pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 29; khoản 3 Điều 35; điểm i khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 361; Điều 367; Điều 369, Điều 370 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Công nhận sự thỏa thuận của ông Lê Hữu T và bà Lê Thị Ngọc K, cụ thể như sau:

1.1 Giao con chung là cháu Lê Hữu P, sinh ngày 27/11/2021 cho ông Lê Hữu T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu P đủ tuổi thành niên.

1.2 Về cấp dưỡng nuôi con chung: Đương sự không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết.

Bà Lê Thị Ngọc K có quyền thăm nom con chung theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Vì lợi ích của con và theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị Ngọc K phải chịu lệ phí sơ thẩm với số tiền: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự theo biên lai số 6898, ngày 13/02/2025 đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cư Kuin, bà K đã nộp xong.

3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân có quyền kháng nghị Quyết định này theo quy định tại Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ