- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị S xin ly hôn Lê Trung T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST-DS | Phú Xuyên, ngày 24 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 463, Điều 466, Điều 468 và Điều 357 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ®Þnh vÒ mức thu, miÔn, gi¶m, thu nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n;
Căn cứ vào Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 38/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị S, sinh năm 1955.
HKTT: Thôn L, xã M, huyện X, thành phố Hà Nội
Bị đơn:
Ông Lê Trung T sinh năm 1957.
HKTT: Thôn L, xã M, huyện X, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1] Bà Lê Thị S yêu cầu ông Lê Trung T phải trả khoản nợ theo giấy biên nhận trả tiền ngày 29 tết năm 2023, tức ngày 08/02/2024 dương lịch, là nợ gốc 542.000.000đồng và nợ lãi tính đến ngày 14/02/2025 là 205.200.000 đồng, tổng là 747.200.000đồng (Bẩy trăm bốn mươi bẩy triệu hai trăm nghìn đồng). Kể từ ngày 15/02/2025 ông T còn phải trả bà Sâu khoản tiền lãi tính trên số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên đã thoả thuận là 1%/1 tháng cho đến khi thanh toán hết nợ gốc.
[2] Ông Lê Trung T thừa nhận và đồng ý trả bà Lê Thị Sâu khoản nợ giấy biên nhận trả tiền 29 tết năm 2023, tức ngày 08/02/2024 dương lịch, là nợ gốc 542.000.000đồng và nợ lãi tính đến ngày 14/02/2025 là 205.200.000 đồng, tổng là 747.200.000đồng (Bẩy trăm bốn mươi bẩy triệu hai trăm nghìn đồng). Kể từ ngày 15/02/2025 ông Tiềm còn phải trả bà Sâu khoản tiền lãi tính trên số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên đã thoả thuận là 1%/1 tháng cho đến khi thanh toán hết nợ gốc.
[3] Về án phí: Miễn án phí cho ông Lê Trung T do ông T là người cao tuổi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Xuyên; - Chi cục THADS huyện Phú Xuyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | ( đã ký) Nguyễn Anh Tuấn |