- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN TUY PHƯỚCĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST-DS | T, ngày 08 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự đã thụ lý số 128/2024/TLST-DS, ngày 04 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đồng Thị Ngọc P, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Thôn V, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định.
Bị đơn: Ông Đồng Ngọc K, sinh năm 1965.
Địa chỉ: Thôn V, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các đương sự thống nhất thửa đất số 68, tờ bản đồ số 34, diện tích 187,2m2 đất ở tại nông thôn và ngôi nhà cấp 4, nhà vệ sinh, giếng nước xây dựng trên thửa đất số 68, tờ bản đồ số 34; toạ lạc tại thôn V, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định là di sản của vợ chồng ông Đồng K1, bà Huỳnh Thị Y chết để lại.
Các đương sự thống nhất ngôi nhà cấp 4 phía sau xây dựng trên thửa đất số 68, tờ bản đồ số 34; toạ lạc tại thôn V, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định là di sản của bà Đồng Thị Ngọc L chết để lại.
Nay các đương sự thống nhất, thoả thuận phân chia di sản trên như sau:
- Chia, giao cho ông Đồng Ngọc K được trọn quyền sở hữu, sử dụng thửa đất số 68, tờ bản đồ số 34, diện tích 187,2m2 đất ở tại nông thôn và 02 ngôi nhà cấp 4, nhà vệ sinh, giếng nước xây dựng trên thửa đất số 68, tờ bản đồ số 34; toạ lạc tại thôn V, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH 187033, số vào sổ cấp GCN CH01092 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Bình Định cấp ngày 20 tháng 10 năm 2011; hiện nay ông Đồng Ngọc K đang quản lý các tài sản trên.
- Vào ngày 10 tháng 3 năm 2025, ông Đồng Ngọc K có nghĩa vụ thanh toán cho bà Đồng Thị Ngọc P số tiền 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng) giá trị kỷ phần di sản mà bà Đồng Thị Ngọc P được nhận.
- Vào ngày 10 tháng 3 năm 2025, bà Đồng Thị Ngọc P có nghĩa vụ giao cho ông Đồng Ngọc K 01 (Một) bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH 187033, số vào sổ cấp GCN CH01092 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Bình Định cấp ngày 20 tháng 10 năm 2011.
Về chi phí định giá tài sản và chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bà Đồng Thị Ngọc P tự nguyện chịu số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Bà Đồng Thị Ngọc P đã nộp xong.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đồng Ngọc K tự nguyện chịu số tiền 35.586.000 đồng (Ba mươi lăm triệu năm trăm tám mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ Nhà nước. Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định hoàn trả lại số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) tạm ứng án phí mà bà Đồng Thị Ngọc P đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002753 ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về quyền và nghĩa vụ thi hành án: 4.1. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
4.2. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Văn Công Minh |