vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị LTK, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Thôn Q, xã T, Yên Định, Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-DSYên Định, ngày 24 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357, Điều 430, Điều 440 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2025/TLST- DS ngày 09 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị LTK, sinh năm: 1982.

Địa chỉ: Thôn Q, xã T, Yên Định, Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị ĐTN, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: Thôn T, xã Y, Yên Định, Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Các bên đương sự đều thống nhất thoả thuận: Chị ĐTN còn nợ của chị LTK số tiền gốc bằng 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng) và tiền lãi theo lãi suất 1%/tháng, tạm tính đến ngày 16/01/2025 là 2.253.000 đồng, tổng cộng: 132.253.000 đồng (Một trăm ba mươi hai triệu, hai trăm năm mươi ba nghìn đồng).

2.2. Về phương án trả nợ: Chị LTK và chị ĐTN thống nhất thỏa thuận: Chị ĐTN sẽ trả cả gốc và lãi số tiền 132.253.000 đồng (Một trăm ba mươi hai triệu, hai trăm năm mươi ba nghìn đồng) cho chị LTK theo 02 kỳ, cụ thể như sau:

Kỳ 1: Chậm nhất đến ngày 31/3/2025 chị ĐTN phải trả cho chị LTK số tiền gốc 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

Kỳ 2: Chậm nhất đến ngày 30/6/2025 chị ĐTN phải thanh toán toàn bộ số nợ gốc còn lại 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng) và lãi phát sinh 2.253.000 đồng (Hai triệu hai trăm năm ba nghìn đồng).

Chị ĐTN phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của khoản tiền chưa trả theo lãi suất 1%/tháng kể từ ngày 17/01/2025 cho đến khi trả hết nợ.

2.3. Về án phí: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Chị ĐTN chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.306.000 đồng (Ba triệu ba trăm linh sáu nghìn đồng).

Trả lại chị LTK số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.282.500 đồng (Ba triệu, hai trăm tám mươi hai nghìn, năm trăm đồng), theo biên lai thu số 0000199 ngày 06/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ