vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Thúy H, sinh năm 1990; nơi cư trú: Số G, T, phường T (xã T, huyện L cũ), tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện theo ủy quyền nguyên đơn: Ông Đinh Đức T, sinh năm 1994; địa chỉ liên lạc: Số A, Đường A, phường T (Phường E, thành phố V cũ), tỉnh Vĩnh Long là người đại diện theo ủy quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "H-M,H1,T1,K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 10 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 187/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Thúy H, sinh năm 1990; nơi cư trú: Số G, T, phường T (xã T, huyện L cũ), tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền nguyên đơn: Ông Đinh Đức T, sinh năm 1994; địa chỉ liên lạc: Số A, Đường A, phường T (Phường E, thành phố V cũ), tỉnh Vĩnh Long là người đại diện theo ủy quyền bà Bùi Thị Thúy H (theo giấy ủy quyền ngày 12/5/2025)

* Bị đơn:

- Ông Hồ Ngọc M, sinh năm 1975;

- Ông Phùng Văn H1, sinh năm 1966;

- Chị Phùng Thị Hồng T1, sinh năm 2002;

- Anh Phùng Bình An K, sinh năm 2003;

Ông M, ông H1, chị T1 và anh K cùng địa chỉ: Số G Khóm E, phường L (Phường I, thành phố V cũ), tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nội dung:

Ông Hồ Ngọc M, ông Phùng Văn H1, chị Phùng Thị Hồng T1, anh Phùng Bình An K phải trả cho bà Bùi Thị Thúy H số tiền là 705.514.000đồng (trong đó tiền nợ gốc là 550.000.000đồng và nợ lãi là 155.514.000đồng).

* Về án phí:

- Ông Hồ Ngọc M, ông Phùng Văn H1, chị Phùng Thị Hồng T1, anh Phùng Bình An K cùng liên đới tự nguyện chịu án phí là 16.110.000đồng (mười sáu triệu một trăm mười nghìn đồng).

- Hoàn trả bà Bùi Thị Thúy H tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 15.722.500đồng (mười lăm triệu bảy trăm hai mươi hai nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu số N0 0007921 nộp ngày 21/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1-Vĩnh Long).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ