- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng LP VN - Nguyễn Văn Th, Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST-DS | Hòa Bình, ngày 17 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 07 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 147/2025/TLST – DS ngày 01 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần LP VN
Địa chỉ: LPB Tower, Số 210 đường TQK, phường TT, quận HK, thành phố Hà Nội (nay là LPB Tower, Số 210 đường TQK, phường HK, thành phố Hà Nội)
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lâm Thanh T – chuyên viên xử lý nợ
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1985
Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1991
Địa chỉ: Ấp TTA, thị trấn HB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu (nay là ấp TTA, xã HB, tỉnh Cà Mau)
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Bà Thạch Thị Q, sinh năm 1950
Địa chỉ: Ấp TTA, thị trấn HB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu (nay là ấp TTA, xã HB, tỉnh Cà Mau)
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Anh Nguyễn Văn Th, chị Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả Ngân hàng TMCP LP VN số tiền 413.745.966 đồng (Trong đó nợ gốc của hợp đồng là 333.100.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 08/7/2025 là 80.645.966 đồng)
Kể từ ngày 09/7/2025, anh Nguyễn Văn Th, chị Nguyễn Thị L phải tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà anh Nguyễn Văn Th, chị Nguyễn Thị L phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điểu chỉnh cho phù hợp với sự điểu chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2. Trường hợp anh Nguyễn Văn Th, chị Nguyễn Thị L không có khả năng thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền nêu trên thì Ngân hàng TMCP LP VN có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là: diện tích đất 373,21m2, thuộc thửa số 22; 73-1; 73-2, tờ bản đồ số 46, đất tọa lạc tại ấp TTA, thị trấn HB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu (nay là ấp TTA, xã HB, tỉnh Cà Mau) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y609878, do Ủy ban nhân dân huyện VL, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 07/11/2003 cho hộ bà Thạch Thị K, Ngày 09/02/2018 để thừa kế cho bà Thạch Thị Q.
2.3. Chi phí xem xét thẩm định tài sản là 600.000 đồng, anh Nguyễn Văn Th, chị Nguyễn Thị L phải chịu toàn bộ. Ngân hàng TMCP LP VN đã dự nộp số tiền 600.000 đồng. Anh Th, chị L có trách nhiệm hoàn trả Ngân hàng TMCP LP VN số tiền 600.000 đồng.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn Th, chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 10.274.919 đồng. Ngân hàng TMCP LP VN đã nộp tạm ứng án phí số tiền 9.662.000 đồng theo biên lai thu số 0006058 ngày 01/4/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện HB (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Cà Mau), được hoàn lại toàn bộ số tiền đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Cà Mau).
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Cà Mau; -VKSND khu vực 7 - Cà Mau; -Phòng THADS khu vực 7 - Cà Mau; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. |