vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V2); địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q- Trưởng phòng xử lý nợ. Uỷ quyền lại cho bà Đinh Thị Thanh T1, ông Nguyễn Thanh T2, ông Trần Minh T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG TMCP VPB - PHẠM TRÍ T "HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-DSNinh Bình, ngày 29 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2025/TLST - DS ngày 22 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Ngày 19/9/2025 Ngân hàng TMCP V (V1) xin rút yêu cầu liên quan đến xử lý tài sản bảo đảm là 01 xe ô tô nhãn hiệu MG (MORRIS GARAGES), biển kiểm soát 90A- 250.46, số khung LSJA36E33RZ134655, số máy 15S4C9KGPC140767 thuộc quyền sở hữu sử dụng của ông Phạm Trí T. Do nguyên đơn đã rút một phần yêu cầu khởi kiện nên Tòa án không xem xét phần yêu cầu khởi kiện mà Nguyên đơn đã rút.

Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V2); địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q- Trưởng phòng xử lý nợ. Uỷ quyền lại cho bà Đinh Thị Thanh T1, ông Nguyễn Thanh T2, ông Trần Minh T3 – Chuyên viên xử lý nợ.

* Bị đơn: Ông Phạm Trí T, sinh năm 1979; nơi cư trú: Tổ dân phố V, phường Y, thị xã D, tỉnh Hà Nam (nay là tổ dân phố V, phường Đ, tỉnh Ninh Bình).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ phải thanh toán: Ông Phạm Trí T phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, lãi chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng LN2405032491522 ngày 09/05/2024 (LD2413501311) tính đến ngày 19/09/2025 tổng số tiền là: 93.807.439 đồng (Trong đó: Nợ gốc 68.800.480 đồng; nợ lãi trong hạn 7.057.101 đồng; nợ lãi quá hạn 17.371.629 đồng; nợ lãi chậm trả 578.229 đồng).

2.2. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc thi hành án cụ thể như sau:

- Tiếp tục cho tính lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 20/9/2025 cho đến ngày ông T thực tế thanh toán hết nợ cho nguyên đơn.

- Trong trường hợp ông Phạm Trí T không trả được nợ nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản khác của ông Phạm Trí T để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn.

- Ông Phạm Trí T phải chịu án phí và các chi phí tố tụng liên quan (nếu có).

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) và bị đơn ông Phạm Trí T mỗi bên phải chịu 1.172.592,9875 đồng. Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự để bị đơn ông Phạm Trí T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm tổng là 2.345.185,975 đồng (làm tròn số là 2.345.186 đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền 7.000.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0000525 ngày 15/8/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ