- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST-DS | Đồng Nai, ngày 06 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2025
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N Địa chỉ: Đường L, phường G, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Đinh Hồng L - Chức vụ: Giám đốc ngân hàng N-Chi nhánh L, Tây B.
Ông Đinh Hồng L uỷ quyền lại cho ông Ngô Thanh S - Chức vụ: Phó giám đốc ngân hàng N - Chi nhánh L, Tây B - Phòng giao dịch L
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ N, ấp C, xã L, tỉnh Đồng Nai
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Tăng C, sinh năm 1978 Địa chỉ: Ấp C, xã L, tỉnh Đồng Nai
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Bà Nguyễn Thị Thùy T chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng N tổng số tiền 684.244.229 đồng (sáu trăm tám mươi bốn triệu, hai trăm bốn mươi bốn ngàn, hai trăm hai mươi chín đồng) trong đó số tiền gốc là 600.000.000đ (sáu trăm triệu đồng), tiền lãi trong hạn, quá hạn và lãi chậm trả (tính đến ngày 28/12/2025) là 84.244.229 đồng.
2.2 Công nhận hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 334/LK23 ngày 12/7/2023 giữa Ngân hàng N - Chi nhánh L, Tây B - Phòng giao dịch L và bà Nguyễn Thị Thùy T.
Trong trường hợp bà Nguyễn Thị Thùy T không trả được toàn bộ số tiền nợ cho Ngân hàng N thì ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo quy định đối với tài sản thế chấp là: thửa đất số 1319, tờ bản đồ 00, diện tích 1.003m2 cùng toàn bộ tài sản trên đất. Đất tọa lạc tại ấp C, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước (nay là ấp C, xã L, tỉnh Đồng Nai), thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB450107, số vào sổ CS00304 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước (nay là tỉnh Đồng Nai) cấp ngày 15/6/2017 đứng tên bà Nguyễn Thị Thùy T.
2.3 Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải, (từ ngày 29/12/2025) bên có nghĩa vụ thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hơp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên có nghĩa vụ thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ dược điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.4 Về án dân sự sơ thẩm:
Bà T chịu 15.684.885 đồng (mười lăm triệu sáu trăm tám mươi bốn ngàn tám trăm tám mươi lăm đồng) án phí DSST đối với tranh chấp hợp đồng tín dụng và 300.000đ án phí DSST đối với tranh chấp hợp đồng thế chấp tài sản.
Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự. Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai (Phòng thi hành án dân sự khu vực 14 - Đồng Nai) trả lại cho ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.148.827 đồng theo biên lai số 0006807 ngày 06/11/2025.
2.5 Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thùy T chịu chi phí tố tụng (chi phí xem xét thẩm định tại chỗ) với số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Số tiền này Ngân hàng N đã nộp nên bà T có trách nhiệm trả lại cho ngân hàng số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 14; - THADS tỉnh Đồng Nai; (Phòng THADS khu vực 14) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Khánh Duyên |