- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V khởi kiện chị Lê Tố Q về tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST-DS | Thanh Hóa, ngày 12 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357, Điều 463 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ điểm b Khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2025,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng V (V)
Địa chỉ: số 89 Láng H, phường Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị OCB.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Văn Q - Chức danh: Trưởng phòng xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân 02 (Theo văn bản ủy quyền số 30/2025/UQN-CTQT ngày 28/7/2025).
Người được ủy quyền lại: Ông Lê Ngọc V - Chuyên viên xử lý nợ V (Theo văn bản ủy quyền số 2586/2025/UQ-LCC-KHCN02 ngày 11/8/2025);
* Bị đơn: Bà Lê Tố Q, sinh năm 1984;
Địa chỉ: khu phố 5, xã Q, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:
Các bên đương sự đã thống nhất số tiền bà Lê Tố Q phải trả cho V tạm tính đến ngày 04/9/2025 là 86.626.214 đồng, trong đó: nợ gốc: 63.295.090 đồng, nợ lãi: 23.331.124 đồng. Và tiền lãi phát sinh theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 19/12/2023 giữa V với bà Lê Tố Q kể từ ngày 05/9/2025 cho đến khi bà Lê Tố Q hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho V.
2.2. Về thời gian trả nợ:
Các bên đương sự thống nhất: Việc trả nợ được thực hiện theo định kỳ hàng tháng, cụ thể như sau:
- Ngày 28/9/2025 bà Lê Tố Q phải trả cho V số tiền 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng).
- Ngày 28/10/2025 bà Lê Tố Q phải trả cho V số tiền 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng).
- Ngày 28/11/2025 bà Lê Tố Q phải trả cho V số tiền 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng).
- Ngày 28/12/2025 bà Lê Tố Q phải trả cho V số tiền 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng).
- Ngày 28/01/2026 bà Lê Tố Q phải trả cho V số tiền 58.626.214 đồng (năm mươi tám triệu sáu trăm hai mươi sáu nghìn hai trăm mười bốn đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 05/9/2025 theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 19/12/2023 giữa V với bà Lê Tố Q.
Trường hợp bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bất kỳ kỳ trả nợ nào như đã thỏa thuận thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành một lần toàn bộ số tiền còn phải thi hành án.
2.3. Về án phí:
- Bà Lê Tố Q phải chịu 2.166.000 đồng (hai triệu một trăm sáu mươi sáu nghìn đồng - đã làm tròn số) án phí dân sự sơ thẩm.
- Ngân hàng V được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.136.000 đồng (hai triệu một trăm ba mươi sáu nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000437, ký hiệu BLTU/25E ngày 21/8/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 11 - Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 11 - Thanh Hóa; - Phòng THADS KV 11 - Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Trịnh Xuân Tùng |