- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NGÂN HÀNG T - TRẦN QUỐC H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST-DS | B, ngày 18 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự; các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2025, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2025/TLST - KDTM ngày 16/01/2025 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng T; địa chỉ: Số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: ông Từ Tiến Phát – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền lại: bà Nguyễn Ngọc Thảo – Chuyên viên xử lý nợ; địa chỉ: 188 Tần Hưng Đạo, phường Đồng Phú, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Ông Trần Quốc H và bà Nguyễn Thị H; nơi cư trú: thôn Quyết Thắng, xã Thanh Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Theo Hợp đồng cấp tín dụng số BDN.CN.07.200323 ngày 24/3/2023 giữa Ngân hàng T và anh Trần Quốc H chị Nguyễn Thị H, tính đến hết ngày 10/4/2025 anh Trần Quốc H, chị Nguyễn Thị H còn nợ Ngân hàng ACB tổng số tiền 3.879.760.053 đồng (ba tỷ, tám trăm bảy mươi chín triệu, bảy trăm sáu mươi nghìn, không trăm năm mươi ba đồng) trong đó gồm: nợ gốc 3.499.950.000 đồng (ba tỷ bốn trăm chín mươi chín triệu, chín trăm năm mươi nghìn đồng), lãi trong hạn 8.754.795 đồng (tám triệu bảy trăm năm mươi bốn nghìn, bảy trăm chín mươi lăm đồng), lãi quá hạn 370.285.316 đồng (ba trăm bảy mươi triệu hai trăm tám mươi lăm nghìn ba trăm mười sáu đồng), phạt chậm trả lãi 769.942 đồng (bảy trăm sáu mươi chín nghìn chín trăm bốn mươi hai đồng). Các bên thỏa thuận chậm nhất đến hết ngày 30/6/2025 anh Trần Quốc H , chị Nguyễn Thị Hphải trả hết số tiền 3.879.760.053 đồng (ba tỷ, tám trăm bảy mươi chín triệu, bảy trăm sáu mươi nghìn, không trăm năm mươi ba đồng) cùng tiền lãi phát sinh kể từ ngày 11/4/2025 cho Ngân hàng ACB theo mức lãi suất do các bên thoả thuận tại Hợp đồng cấp tín dụng số BDN.CN.07.200323 ngày 24/3/2023.
- Trong trường hợp anh Trần Quốc H và chị Nguyễn Thị Hkhông thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ như đã cam kết trên thì Ngân hàng ACB có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số BDN.BĐCN.04.200323 ngày 24/3/2023 được công chứng tại Văn phòng công chứng Nhất Tín, số công chứng 1140; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Bố Trạch ngày 24/3/2023 gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại: thửa đất số 387, tờ bản đồ số 17, địa chỉ: Thôn 7, xã Lý Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình thuộc quyền sở hữu, sử dụng của anh Trần Quốc H , chị Nguyễn Thị Htheo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 948999 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình cấp ngày 25/01/2018 để thu hồi nợ. Trường hợp sau khi xử lý tài sản thế chấp không đủ để thanh toán tất cả các khoản nợ của anh Trần Quốc H , chị Nguyễn Thị Hđối với Ngân hàng TMCP Á Châu thì Ngân hàng TMCP Á Châu có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản khác của anh Trần Quốc H , chị Nguyễn Thị Hđể thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Á Châu cho đến khi trả hết nợ.
- Về chi phí thẩm định: Anh Trần Quốc H , chị Nguyễn Thị Hchịu 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ngân hàng TMCP Á Châu đã nộp tạm ứng chi phí thẩm định nên anh Trần Quốc H , chị Nguyễn Thị Hphải hoàn trả toàn bộ số tiền 2.500.000 đồng cho Ngân hàng TMCP Á Châu.
- Về án phí: Anh Trần Quốc H và chị Nguyễn Thị Hphải chịu 54.797.000 đồng (năm mươi tư triệu bảy trăm chín mươi bảy nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm để sung vào ngân sách Nhà nước.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP Á Châu số tiền 52.586.000 đồng (năm mươi hai triệu năm trăm tám mươi sáu nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Ngân hàng đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình theo Biên lai số 0002805 ngày 16/01/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Bố Trạch; - THADS huyện Bố Trạch; - Đương sự; - Lưu ồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Quốc Tân |