vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S Địa chỉ: Số B - B N, phường V - Quận C (nay là phường X), thành phố Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng - QĐCNSTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-DSKhánh Hòa, ngày 21 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ

lý số: 240/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S

Địa chỉ: Số B - B N, phường V - Quận C (nay là phường X), thành phố

Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Thân Lê N, sinh năm 1978;

Địa chỉ: B N, phường V - Quận C (nay là phường X), thành phố Hồ Chí Minh

(Văn bản ủy quyền số 5348/2024/UQ-TGĐ ngày 23/7/2024).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1991

Địa chỉ: Số C Ngọc Hân C, xã P - thành phố N (nay là phường N), tỉnh

Khánh Hòa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S và bị đơn ông Nguyễn

Đình T thống nhất: Số tiền nợ gốc và nợ lãi mà ông T còn nợ của Ngân hàng

thương mại cổ phần S tính đến hết ngày 11/7/2025 là 30.991.369 đồng (trong đó

nợ gốc: 14.684.045 đồng; nợ lãi quá hạn: 16.307.324 đồng). Các khoản lãi tiếp

tục phát sinh theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày

17/12/2015, bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của

S1, tính từ ngày 12/7/2025 cho đến khi ông T hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.

2.2. Về thời gian và phương thức thanh toán nợ như sau:

- Đợt 1: Chậm nhất vào ngày 15/12/2025, ông Nguyễn Đình T thanh toán

cho Ngân hàng thương mại cổ phần S toàn bộ số tiền nợ gốc là 14.684.045 đồng

(Mười bốn triệu sáu trăm tám mươi bốn nghìn không trăm bốn mươi lăm đồng).

- Đợt 2: Ngày 15/01/2026, ông Nguyễn Đình T thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền lãi quá hạn tính đến hết ngày 11/7/2025 là 16.307.324 đồng (Mười sáu triệu ba trăm linh bảy ngìn ba trăm hai mươi bốn đồng) và các khoản lãi phát sinh theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 17/12/2015, bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần S, tính từ ngày 12/7/2025 cho đến khi ông T hoàn thành nghĩa vụ trả nợ. Tất toán khoản nợ trên.

Trong trường hợp ông Nguyễn Đình T vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào

trong các đợt trả nợ đã thỏa thuận thì Ngân hàng thương mại cổ phần S có quyền yêu cầu ông Nguyễn Đình T thanh toán toàn bộ số tiền nợ còn lại chưa được thanh toán tại thời điểm vi phạm mà không cần phải chờ đến hạn của đợt trả nợ tiếp theo.

2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Đình T phải nộp 775.000 đồng (Bảy trăm

bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí dân

sự sơ thẩm đã nộp là 592.012 đồng (Năm trăm chín mươi hai nghìn không trăm mười hai đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ngày ứng án phí, lệ phí Toà án số 0037371 ngày 21/01/2025 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ