vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND TP. Hà Giang, tỉnh Hà Giang Tuyên án 16/02/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Út T Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc Th Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp HĐCN QSDĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST- DSTCH, ngày 16 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH HÀ GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đỗ Thị Kim Quy

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Triệu Minh Tư, ông Hứa Văn Chế.

Căn cứ các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ, khoản 1 Điều 12, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2023/TLST- DSTC ngày 20 tháng 10 năm 2023,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Út T

- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc Th

Cùng địa chỉ: Tổ 10, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Nguyễn Thị Út T: Ông Ngô Trung K- Luật sư thuộc Văn phòng Luật sư Gi- Đoàn Luật sư tỉnh Hà Giang.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Nguyễn Ngọc Th: Ông Cao Xuân B - Luật sư thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Hà Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Đinh Viết C; địa chỉ: Tổ 10, phường Minh Khai, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang;

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị Út T.

- Bà Nguyễn Thị Gi; địa chỉ: Tổ 01, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Út T và ông Đinh Viết C nhất trí giao cho bà Nguyễn Thị Gi được quyền quản lý, sử dụng diện tích 21m2 đất nằm trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT 860510 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang cấp ngày 17/6/2020 mang tên ông Đinh Viết C, bà Nguyễn Thị Út T, có vị trí từ điểm G1,G2,G3,G4,T9,U1 khép về G1 (kích thước các cạnh cụ thể: G1-G2= 17,24m; G2-G3 = 0,52m; G3-G4 =0,79m; G4-T9 = 17,13m; T9- U1 = 0,99m; U1-G1= 0,16m) (Có sơ đồ lồng ghép và Biên bản xác định kết quả lồng ghép lập ngày 19/12/2024 kèm theo).

- Ông Nguyễn Ngọc Th có trách nhiệm trả giá trị 21m2 đất cho bà Nguyễn Thị Út T và ông Đinh Viết C số tiền 410.000.000 đồng. (Đã thanh toán xong tại phiên toà, có biên bản giao nhận tiền kèm theo).

Bà Nguyễn Thị Út T, ông Đinh Viết C và bà Nguyễn Thị Gi có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh GCNQSDĐ số CT 860510 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang cấp ngày 17/6/2020 và GCNQSDĐ số CR 261293 cấp ngày 10/6/2019 theo đúng ranh giới, diện tích sử dụng mà các bên thoả thuận.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà Nguyễn Thị Út T và ông Nguyễn Ngọc Th tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ (đã thi hành xong).

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Ngọc Th được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Bà Nguyễn Thị Út T phải chịu 10.000.000đ (Mười triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Giang, theo biên lai thu số 0001072 ngày 20 tháng 10 năm 2023. Bà T phải nộp bổ sung số tiền 9.700.000 (Chín triệu bẩy trăm nghìn đồng) án phí còn thiếu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ