vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị T - Sinh năm 1952 Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Đỗ Văn Đ, sinh năm 1992 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Hà Thị T - Đỗ Văn B + Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 3 Luật Đất đai; Điều 170 Luật Đất đai; Điều 10 Luật Đất đai
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG CỐNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST - DSC, ngày 25 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1, 9, 15, 16, 24, 29 Điều 3; Điều 10; khoản 4 Điều 95; Điều 99; Điều 100; khoản 1, khoản 2 Điều 170; Điều 202; khoản 1 Điều 203 Luật Đất đai;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Tiểu mục 1.1, mục 1 phần II Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2024/TLST - DS ngày 16 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hà Thị T - Sinh năm 1952

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Đỗ Văn Đ, sinh năm 1992

Cùng địa chỉ: Thôn C1, xã M, huyện C, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: Ông Đỗ Văn B, sinh năm 1974

Bà Lê Thị T1, sinh năm 1979

Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị T1 là: Ông Đỗ Văn B, sinh năm 1974

Cùng địa chỉ: Thôn C1, xã M, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Anh Đỗ Văn B1, sinh năm 1985

Địa chỉ: Xóm L, xã T2, thị xã H, tỉnh Nghệ An

+ Anh Đỗ Văn P, sinh năm 1988

Địa chỉ: Phường L, thành phố P1, tỉnh Gia Lai

+ Anh Đỗ Văn Đ, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn C1, xã M, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.

+ Chị Lê Thị D, sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn C1, xã M, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Đỗ Văn B1, anh Đỗ Văn P và chị Lê Thị D là: Anh Đỗ Văn Đ, sinh năm 1992.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung: Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận:

Hộ gia đình bà Hà Thị T được UBND huyện Nông Cống cấp GCNQSDĐ số Y779148 do UBND huyện Nông Cống cấp ngày 13/6/2005 mang tên hộ ông Đỗ Văn N tại thửa đất số 951, tờ bản đồ số 9 đo vẽ năm 2001 diện tích 791m2 trong đó: đất thổ cư 200m2, đất ao hồ 200m2, đất vườn 391m2. Địa chỉ thửa đất: thôn B1 (nay là thôn C1), xã M, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.

Gia đình ông Đỗ Văn B và bà Lê Thị T1 được UBND huyện Nông Cống cấp GCNQSDĐ số BN416194 ngày 20/3/2013 mang tên ông Đỗ Văn B và bà Lê Thị T1 tại thửa đất số 952, tờ bản đồ số 9, diện tích 615m2 trong đó: đất ở 200m2, đất cây hàng năm khác 200m2, đất NTTS 215m2. Địa chỉ thửa đất: thôn B1 (nay là thôn C1), xã M, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.

+ Hộ gia đình bà Hà Thị T tự nguyện mở rộng phần diện tích 0,25m2 đất vườn tại thửa đất số 951, tờ bản đồ số 9 để làm ngõ xóm. (Hình 1)

Phần diện tích có các cạnh tiếp giáp như sau: Phía Bắc giáp ngõ xóm là 0,5m; phía Nam giáp phần diện tích 11,25m2 là 0,5m; phía Đông giáp phần diện tích 13,05m2 là 0,5m; phía Tây giáp thửa đất số 951 là 0,5m.

+ Hộ gia đình bà Hà Thị T giao cho ông Đỗ Văn B và bà Lê Thị T1 được quyền quản lý, sử dụng phần diện tích 0,5m x 22,5m = 11,25m2 đất vườn tại thửa đất số 951, tờ bản đồ số 09. (Hình 2)

Phần diện tích có các cạnh tiếp giáp như sau: Phía Bắc giáp phần diện tích 0,25m2 là 0,5m; phía Nam giáp thửa đất số 951 là 0,5m; phía Đông giáp thửa đất số 952 là 22,5m; phía Tây giáp thửa đất số 951 là 22,5m.

+ Ông Đỗ Văn B và bà Lê Thị T1 phải tháo dỡ một phần ngôi nhà tạm có diện tích 0,5m x 3m = 1,5m2 và tường rào phía Bắc tiếp giáp với ngõ xóm có chiều dài 23,6m, tường rào phía Đông tiếp giáp với đường thôn có chiều dài 0,5m tại thửa đất thửa đất số 952, tờ bản đồ số 09 để mở rộng ngõ xóm.

Phần ngôi nhà tạm có diện tích 1,5m2 có các cạnh tiếp giáp như sau: Phía Bắc giáp ngõ xóm là 0,5m + 2,5m = 3m; phía Nam giáp phần diện tích 11,25m2 và thửa đất số 952 là 0,5m + 2,5m = 3m; phía Đông giáp phần diện tích đất để mở rộng làm ngõ xóm là 0,5m; phía Tây giáp thửa đất số 951 là 0,5m.

+ Ông Đỗ Văn B và bà Lê Thị T1 phải mở rộng phần diện tích 13,05m2 đất vườn tại thửa đất số 952 để làm ngõ xóm. (Hình 3)

Phần diện tích có các cạnh tiếp giáp như sau: Phía Bắc giáp ngõ xóm là 2,5m + 23,6m = 26,1m; phía Nam giáp thửa đất số 952 là 2,5m + 23,6m = 26,1m; phía Đông giáp đường thôn là 0,5m; phía Tây giáp phần diện tích 0,25m2 là 0,5m.

(có sơ đồ giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất kèm theo).

Hộ gia đình bà Hà Thị T và ông Đỗ Văn B bà Lê Thị T1 có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

+ Về thời gian thực hiện: Ông Đỗ Văn B và bà Lê Thị T1 phải tháo dỡ một phần ngôi nhà tạm, tường rào và mở rộng làm ngõ xóm trong thời gian chậm nhất đến ngày 30/6/2025 dương lịch.

2.2. Về chi phí tố tụng xem xét thẩm định tại chỗ tài sản và định giá tài sản: Hai bên đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. 3. Về án phí: Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận bị đơn ông Đỗ Văn B và bà Lê Thị T1 phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ