vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Hữu G, sinh năm 1958 và bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1961; Cùng địa chỉ: Khu phố Th L, thị trấn H, huyện Thiệu Hóa – Nay là Thôn Th L, xã Thiệu Toán, tỉnh Thanh Hóa; Người đại diện theo ủy quyền của ông G và bà S Bà Vũ Thị H, sinh năm 1988; Địa chỉ: Khu phố Th L, thị trấn H, huyện Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-DSThanh Hóa, ngày 29 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 275 và 280 Bộ luật dân sự 2015.

Căn cứ Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 20/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Vũ Hữu G, sinh năm 1958 và bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1961; Cùng địa chỉ: Khu phố Th L, thị trấn H, huyện Thiệu Hóa – Nay là Thôn Th L, xã Thiệu Toán, tỉnh Thanh Hóa;

Người đại diện theo ủy quyền của ông G và bà S Bà Vũ Thị H, sinh năm 1988; Địa chỉ: Khu phố Th L, thị trấn H, huyện Thiệu Hóa – Nay là Thôn Th L, xã Thiệu Toán, tỉnh Thanh Hóa;

- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân Th, sinh năm 1995 và bà Cầm Thị G1, sinh năm 1992; Cùng địa chỉ: Khu phố Th L, thị trấn H, huyện Thiệu Hóa – Nay là Thôn Th L, xã Thiệu Toán, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về Quyền sử dụng đất:

Công nhận hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất giữa các bên: Bên chuyển nhượng là Vũ Hữu G và bà Nguyễn Thị S, bên nhận chuyển nhượng là ông Nguyễn Xuân Th và bà Cầm Thị G1, chuyển nhượng toàn bộ khu đất Thửa 771, tờ bản đồ số 20 bản đồ địa chính xã Thiệu Tâm đo vẽ năm 2011, hiện tại Địa chỉ khu đất: Thôn Th L, xã Thiệu Toán, tỉnh Thanh Hóa, ông Thvà bà G1 đang sử dụng.

Trong đó có 510m2 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên ông Nguyễn Xuân Th và bà Cầm Thị G1, phần đất còn lại 327,73m2 đất trồng cây lâu năm ông Nguyễn Xuân Th và bà Cầm Thị G1 được tiếp tục sử dụng.

Người được quyền sử dụng đất có trách nhiệm đến Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký chuyển đổi đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. (Phần đất có sơ đồ kèm theo).

2.2. Ông Nguyễn Xuân Th và bà Cầm Thị G1 phải trả cho ông Vũ Hữu G và bà Nguyễn Thị S số tiền còn lại chưa thanh toán các bên thỏa thuận là 175.000.000đ (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng) kể từ ngày bản án quyết định có hiệu lực pháp luật.

Phí, lệ phí, tiền thuế liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phần đất còn lại 327,73m2 đất trồng cây lâu năm ông Th và bà G1 là người nộp.

2.3. Các chi phí lệ phí và án phí:

- Chi phí tố tụng, thẩm định: Chi phí thẩm định là 3.000.000đ (Ba triệu đồng) ông Giao và bà Sót là người thanh toán, đã nộp đủ.

- Về án phí: Ông Nguyễn Xuân Th và bà Cầm Thị G1 phải chịu án phí là (175.000.000đ x 5%) : 2 = 4.375.000đ (Bốn triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật, người được yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án về khoản tiền phải trả còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ