vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐDS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: Ông Lê Văn D, sinh năm 1963 và chị Lê Thị H, sinh năm 1968. Cùng địa chỉ: Khu phố A QT, thị trấn NL, huyện NL, tỉnh TH.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản giữa Lê Văn D, Lê Thị H và Phạm Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NL
TỈNH TH
Số: 03/2025/QĐDS - ST
NL, ngày 07 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 275; Điều 280; Điều 357; Điều 463; Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Căn cứ điểm b, khoản 1 Điều 24; khoản 2, khoản 7 Điều 26, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2024/TLDS - ST ngày 27 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: Ông Lê Văn D, sinh năm 1963 và chị Lê Thị H, sinh năm 1968.

Cùng địa chỉ: Khu phố A QT, thị trấn NL, huyện NL, tỉnh TH.

Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm: 1978.

Địa chỉ: Lô Z, MBQH Y, phường ĐH, thành phố TH, tỉnh TH.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Phạm Thị T trả ông Lê Văn D và chị Lê Thị H số tiền còn nợ theo 02 giấy vay tiền ngày12/9/2022 và ngày 28/9/2022 số tiền 5.000.000.000đ (Năm tỷ đồng). Hai bên không yêu cầu về lãi xuất.

Kể từ ngày ông Lê Văn D và chị Lê Thị H có đơn yêu cầu thi hành án và Chi cục thi hành án ra Quyết định thi hành án. Nếu chị Phạm Thị T không trả đủ số tiền cho ông D và chị H, thì hàng tháng chị T còn phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Chị Phạm Thị T phải chịu 56.500.000đ (Năm mươi sáu triệu, năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho chị Lê Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 28.250.000đ (Hai mươi tám triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng),theo biên lai thu tiền số 0002453 ngày 26/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện NL, tỉnh TH.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ