- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON PLÔNG TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐCNTTLH | Kon Plông, ngày 28 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 370 của Bộ luật dân sự; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh A L và chị Y B; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 03 tháng 3 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của anh A L và chị Y B.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Người khởi kiện: Anh A L, sinh năm 199x. + Người bị kiện: Chị Y B, sinh năm 199x. Địa chỉ: Thôn Đắk L, xã Đ, huyện K, tỉnh Kon Tum. + Tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Kon Plông. Địa chỉ: Số 206, đường Võ Nguyên Giáp, tổ dân phố 03, thị trấn Măng Đen, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Th – Tổng Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Xuân T – Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh A L và chị Y B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh A L và chị Y B có 02 con chung là A Minh Q, sinh ngày …/…/201x và A Phước N, sinh ngày …/…/201x. Chị Y B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung A Minh Q và A Phước N cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Anh A L có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung A Minh Q và A Phước N mà không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh A L cấp dưỡng tiền nuôi 02 con chung (A Minh Q và A Phước N) mỗi tháng số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) (500.000 đồng/tháng/con) cho đến khi 02 con chung (A Minh Q và A Phước N) đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng: Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng: Gửi tiền mặt vào ngày 10 hàng tháng. Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015: Đến thời hạn cấp dưỡng nuôi con chung, nếu anh A L không cấp dưỡng hoặc cấp dưỡng không đủ số tiền nuôi con chung đã thỏa thuận, chị Y B có đơn yêu cầu thi hành án thì anh A L còn phải trả lãi với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Anh A L và chị Y B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Sau khi ly hôn, chị Y B có nghĩa vụ trả nợ khoản vay tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch huyện Kon Plông với số tiền vay là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng), theo mã món vay 6600000714736470 và tiền lãi phát sinh theo quy định mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch huyện Kon Plông. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Kon Plông; - UBND xã Đắk Nên, huyện Kon Plông; - Chi cục THADS huyện Kon Plông; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu Tòa án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xong |