vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Mộc Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 07/02/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2025, cụ thể như sau:

Anh Mùi Văn D xác nhận còn nợ bà Đỗ Thị H, ông Nguyễn Văn S số tiền 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng). Anh Mùi Văn D có trách nhiệm thanh toán số tiền 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng) cho bà Đỗ Thị H, ông Nguyễn Văn S, cụ thể: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HGĐT vụ Đỗ Thị H, Nguyễn Văn S và Mùi Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MỘC CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 03/2025/QĐCNHGT-DS
Mộc Châu, ngày 07 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Đỗ Thị H, ông Nguyễn Văn S và anh Mùi Văn D.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về Tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 26 tháng 12 năm 2024 của bà Đỗ Thị H, ông Nguyễn Văn S.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1982, ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1975, địa chỉ: Bản B, xã Quy Hướng (nay là xã Đoàn Kết), thị xã Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

Người bị kiện: Anh Mùi Văn D, sinh năm 1995, địa chỉ: Bản S, xã Quy Hướng (nay là xã Đoàn Kết), thị xã Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2025, cụ thể như sau:

Anh Mùi Văn D xác nhận còn nợ bà Đỗ Thị H, ông Nguyễn Văn S số tiền 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng).

Anh Mùi Văn D có trách nhiệm thanh toán số tiền 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng) cho bà Đỗ Thị H, ông Nguyễn Văn S, cụ thể:

Lần 1: Thanh toán số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) hạn cuối cùng ngày 30/4/2025;

Lần 2: Thanh toán số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) hạn cuối cùng ngày 30/8/2025;

Lần 3: Thanh toán số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) hạn cuối cùng ngày 30/12/2025.

Kể từ ngày bà Đỗ Thị H, ông Nguyễn Văn S có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Mùi Văn D chậm trả tiền thì anh D phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự, nếu không có sự thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ