- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Loan - Hà Văn Hoạch"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 03/2025/TLPT-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2025 về việc Tranh chấp Hôn nhân và gia đình giữa:
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐ-PT | Phú Thọ, ngày 12 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án Tranh chấp Hôn nhân gia đình số 37/2024/HNGĐ-ST ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ bị kháng cáo như sau:
Ngày 03 tháng 01 năm 2025, nguyên đơn anh Hà Văn H kháng cáo một phần bản án,đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xét xử, giao cho anh được trực tiếp nuôi 01 con chung,
XÉT THẤY:
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, ngày 11 tháng 3 năm 2025, người kháng cáo anh Hà Văn H xin rút toàn bộ kháng cáo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 03/2025/TLPT-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2025 về việc Tranh chấp Hôn nhân và gia đình giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị L, sinh năm 2003
Địa chỉ: Khu A, xã B, huyện S, tỉnh P.
Người bảo vệ quyền lợi cho chị Loan: Bà Nguyễn Thị Bích T - Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Hà Văn Hoạch, sinh năm 1998
Địa chỉ: Khu 1, xã C, huyện S, tỉnh P.
2. Phần bản án dân sự bị kháng cáo sơ thẩm số 37/2024/HNGĐ-ST ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.
3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Trả lại cho anh Hà Văn H 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001852, ngày 08 tháng 01 năm 2025, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Phú Thọ; - TAND huyện Thanh Sơn; - Cục THADS tỉnh Phú Thọ; - Chi cục THAND huyện Thanh Sơn; - Trợ giúp viên; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 69-DS: dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân cấp cao ở đâu (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội). thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày…. tháng…..năm…. nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B, theo giấy uỷ quyền số 01/2017/UQ ngày 10 tháng 3 năm 2017); nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi số, ngày, tháng, năm kháng nghị, tên Viện kiểm sát kháng nghị và nội dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai. tại Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: Người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự). HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2017). thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). dân sự, thì mới ghi mục 2 này. (8) Quyết định xử lý tiền tạm ứng án phí phúc thẩm (nếu có). | THẨM PHÁN Nguyễn Hán Hưởng (1) và (2) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm. Nếu là Toà án nhân (3) Ghi ngày, tháng, năm kháng cáo, tư cách đương sự trong tố tụng và họ tên người kháng cáo, nếu đương sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, (4) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ xét xử phúc thẩm thuộc trường hợp nào quy định (5) Ghi số ký hiệu thụ lý vụ án và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLPT- (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng (7) Khi thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng |