vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thiện T và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là Lê Cát Tuệ Minh, sinh ngày 22/3/2021 cho anh Lê Thiện T trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ GIA NGHĨA
TỈNH ĐN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST-VHNGĐGia Nghĩa, ngày 02 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐN

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 05/2024/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Lê Thiện T, sinh năm 1987;

Địa chỉ: 131 Y Wang phường EaTam, thành phố BMT, tỉnh ĐL.

Chị Lê Thị H, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Thôn 2, xã Đắk R’Măng, huyện ĐL, tỉnh ĐN.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa anh Lê Thiện T và chị Lê Thị H là tự nguyện và hợp pháp, được pháp luật công nhận theo giấy chứng nhận kết hôn số 69/2021 ngày 24/5/2021 do Ủy ban nhân dân phường EaTam, thành phố BMT, tỉnh ĐL cấp.

Theo đơn yêu cầu ngày 15/01/2024 và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25/01/2024, anh Lê Thiện T và chị Lê Thị H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Anh chị có 01 người con chung là Lê Cát Tuệ Minh, sinh ngày 22/3/2021, anh chị thỏa thuận giao con cho anh Lê Thiện T nuôi dưỡng đến khi trưởng thành; ngoài ra, anh chị cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề cấp dưỡng, tài sản chung và nợ chung.

Ngày 25/01/2024 Tòa án nhân dân thành phố Gia Nghĩa đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, anh Lê Thiện T và chị Lê Thị H không thể tiếp tục chung sống, thực sự tự nguyện ly hôn, giải quyết được vấn đề con chung; không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng, tài sản chung và nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thiện T và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Lê Cát Tuệ Minh, sinh ngày 22/3/2021 cho anh Lê Thiện T trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi dưỡng có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về cấp dưỡng, tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Thiện T và chị Lê Thị H không yêu cầu giải quyết.

Việc thực hiện, thay đổi, chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại các điều 107, 110, 118 và 119 của Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Thiện T và chị Lê Thị H phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000806 ngày 15/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Gia Nghĩa, tỉnh ĐN.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ