vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 25/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T Địa chỉ: Tháp BIDV, 194 Trần Quang Khải, quận H, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng T - Cao Vũ T và Phạm Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST-TCDSBa Đồn, ngày 25 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2023/TLST-TCDS ngày 19 tháng 10 năm 2023, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T

Địa chỉ: Tháp BIDV, 194 Trần Quang Khải, quận H, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chủ tịch HĐQT, Ngân hàng T

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Thanh H - Giám đốc Ngân hàng T, chi nhánh Bắc Quảng Bình

Người được ủy quyền lại: Bà Nguyễn Việt H - Cán bộ phòng QLRR, Ngân hàng T, chi nhánh Bắc Quảng Bình

Địa chỉ: Số 332A Quang Trung, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

- Bị đơn: Ông Cao Vũ T, sinh năm 1972 và bà Phạm Thị T, sinh năm 1976

Nơi cư trú: Thôn T, xã C, huyện Q, tỉnh Quảng Bình

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ gốc và nợ lãi: Tính đến ngày 17/01/2024 ông Cao Vũ T và bà Phạm Thị T còn dư nợ tại Ngân hàng T số tiền là 20.269.484.146 đồng, trong nợ gốc 16.123.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 3.747.649.499 đồng, nợ lãi quá hạn 398.834.647 đồng.

- Về phương thức trả nợ: Chậm nhất đến ngày 15/04/2024 ông Cao Vũ T và bà Phạm Thị T phải thanh toán cho Ngân hàng T toàn bộ số tiền tính đến ngày 17/01/2024 là 20.269.484.146 đồng, trong đó nợ gốc là 16.123.000.000 đồng, lãi trong hạn là 3.747.649.499 đồng, lãi quá hạn là 398.834.647 đồng và toàn bộ số tiền lãi và phí phát sinh theo thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết.

Trường hợp ông Cao Vũ T và bà Phạm Thị T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi và phí cho Ngân hàng T, thì Ngân hàng T có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã B xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2016/8548663/HĐBĐ ngày 16/05/2016 đã ký giữa ông Cao Vũ T và bà Phạm Thị T với Phòng GD Hòn La - Ngân hàng T, chi nhánh Bắc Quảng Bình; Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 01/2016/8548663/HĐBĐ ngày 18/05/2016 ký giữa bên thế chấp là ông Cao Vũ T và bà Phạm Thị T với Ngân hàng T, chi nhánh Bắc Quảng Bình và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 01/2017/8548663/SĐBS ngày 01/08/2017 đã ký giữa bên thế chấp là ông Cao Vũ T và bà Phạm Thị T với Ngân hàng T, chi nhánh Bắc Quảng Bình; Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 01/2016/8548663/HĐBĐ ngày 18/05/2016 ký giữa bên thế chấp là ông Cao Vũ T và bà Phạm Thị T với Ngân hàng T, chi nhánh Bắc Quảng Bình và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 01/2017/8548663/SĐBS ngày 01/08/2017 đã ký giữa bên thế chấp là ông Cao Vũ T và bà Phạm Thị T với Ngân hàng T, chi nhánh Bắc Quảng Bình để thu hồi nợ. Trường hợp tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết dư nợ vay thì ông Cao Vũ T và b à Phạm Thị T có nghĩa vụ tiếp tục sử dụng mọi tài sản và thu nhập hợp pháp khác để thanh toán hết số tiền còn lại cho Ngân hàng T.

“Kể từ sau ngày hòa giải thành (17/01/2024) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất tại Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết để trả cho người được thi hành án”

- Về án phí: Các bên đương sự thỏa thuận ông Cao Vũ T và bà Phạm Thị T nộp toàn bộ án phí vụ kiện là 64.134.000 đồng để nộp vào Ngân sách Nhà nước. Trả lại cho Ngân hàng T số tiền 63.768.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003675 ngày 17/10/2023.

- Về chi phí tố tụng: Các bên đương sự thỏa thuận ông Cao Vũ T và bà Phạm Thị T nộp số tiền 4.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ để trả lại cho Ngân hàng T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ