vanban.org

Quyết định 03/2024/QDST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông thôn Việt Nam Địa chỉ: Số 02, đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, tp. Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Phạm Toàn Vượng- Tổng giám đốc. Đại diện theo uỷ quyền của ông Phạm Toàn Vượng: ông Dương Kiện T-Giám đốc chi nhánh ngân hàng N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Soá: 03/2024/QÑST-KDTM
Mang Thít, ngày 17 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024. Về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2024/TLST-KDTM, ngày 14 tháng 11 năm 2024,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông thôn Việt Nam

Địa chỉ: Số 02, đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, tp. Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Phạm Toàn Vượng- Tổng giám đốc. Đại diện theo uỷ quyền của ông Phạm Toàn Vượng: ông Dương Kiện T-Giám đốc chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn- chi nhánh huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Hoàng Nam- Giám đốc Phòng giao dịch Mỹ An- Chi nhánh huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Bà Võ Thị N, sinh năm 1968.

Địa chỉ: ấp Hoà Long, xã Mỹ An, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn Bà Võ Thị N có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long số tiền đã vay tổng cộng là 482.200.000 đồng (Bốn trăm tám mươi hai triệu, hai trăm ngàn đồng). Trong đó số tiền gốc: 450.000.000 đồng (Bốn trăm năm mươi triệu đồng), nợ lãi: 19.800.000 đồng (Mười chín triệu, tám trăm ngàn đồng), nợ lãi quá hạn: 12.400.000 đồng (Mười hai triệu, bốn trăm ngàn đồng). Trường hợp bà Võ Thị Năm không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số 7302LCL202301279 ngày 22/5/2023. Tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì bà Võ Thị N phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả số nợ còn lại.

Kể từ ngày sau ngày hoà giải thành ngày 09/12/2024 bà Võ Thị Năm chưa thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì phải chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng số 7302-LAV-202.01361 ngày 22/5/2023 mà các bên đã ký kết.

- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bò ñôn bà Võ Thị N tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 11.644.000 đồng (Mười một triệu, sáu trăm bốn mươi bốn ngàn đồng).

Hoàn trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông thôn Việt Nam số tiền là 11.515.000 đồng (Mười một triệu, năm trăm mười lăm ngàn đồng), tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít lai số 0006081, ngày 13/11/2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ