vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nngh và PhtrNth VN; địa chỉ: Số 2 LH, phường ThC, quận BĐ, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang V1 – Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Nngh và PhtrNth VN – Chi nhánh Nam Am Đông H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NH Luân Nhung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST-KDTMVĩnh Bảo, ngày 12 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 08/2024/TLST-KDTM ngày 05 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nngh và PhtrNth VN; địa chỉ: Số 2 LH, phường ThC, quận BĐ, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang V1 – Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Nngh và PhtrNth VN – Chi nhánh Nam Am Đông Hải Phòng (tho Giấy ủy quyền ngày 01/01/2024);

- Đồng bị đơn: Vợ chồng anh Nguyễn Văn L, chị Bùi Thị Nh; nơi cư trú: Thôn VD, xã TrD, huyện VB, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng Nngh và PhtrNth VN (gọi tắt là Ngân hàng) và vợ chồng anh Nguyễn Văn L, chị Bùi Thị Nh thoả thuận: Tính đến ngày 04/6/2024, vợ chồng anh Nguyễn Văn L, chị Bùi Thị Nh còn nợ và phải trả cho Ngân hàng số tiền của Hợp đồng tín dụng số 2118 – LAV 202201588 ký ngày 01/11/2022 với tổng số tiền là: 1.148.561.644 đồng (Một tỷ một trăm bốn mươi tám triệu năm trăm sáu mươi mốt nghìn sáu trăm bốn mươi bốn đồng). Trong đó: Nợ gốc: 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng chẵn); nợ lãi trong hạn: 67.561.644 đồng (Sáu mươi bảy triệu năm trăm sáu mươi mốt nghìn sáu trăm bốn mươi bốn đồng); nợ lãi quá hạn: 81.000.000đ đồng (Tám mươi mốt triệu đồng).

Vợ chồng anh Nguyễn Văn L, chị Bùi Thị Nh tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ chưa trả kể từ ngày 05/6/2024 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ trên theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.

Trường hợp vợ chồng anh Nguyễn Văn L, chị Bùi Thị Nh không thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo phát mại toàn bộ tài sản thế chấp là toàn bộ giá trị quyền sử dụng 111m2 đất và tài sản trên đất tại thửa đất số 287(3), tờ bản đồ số 16; địa chỉ: Lô số 4, thôn Đồng Tâm, xã Trấn Dương, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DB936256, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00606 do Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo cấp ngày 18/8/2021 đứng tên anh Nguyễn Văn L theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 385/2021/HĐTC ngày 30 tháng 9 năm 2021, số công chứng 1069, quyển số: 02/2021 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Bùi Văn Dòn, thành phố Hải Phòng.

Trường hợp số tiền phát mại thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì vợ chồng anh Nguyễn Văn L, chị Bùi Thị Nh phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi trả hết khoản vay. Trường hợp số tiền phát mại tài sản đã trả đủ cho Ngân hàng thì số tiền thừa ra được trả lại cho vợ chồng anh Nguyễn Văn L, chị Bùi Thị Nh.

3. Về án phí: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và vợ chồng anh Nguyễn Văn L, chị Bùi Thị Nh thoả thuận: Vợ chồng anh Nguyễn Văn L, chị Bùi Thị Nh phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 23.228.000 đồng (Hai mươi ba triệu hai trăm hai mươi tám nghìn đồng). Hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.700.000 đồng (Hai mươi hai triệu bảy trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009271 ngày ngày 04/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ