vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Đình S và bà Nguyễn Thị D. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Võ Đình S và bà Nguyễn Thị D nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 4x, quyển số: 0x/201x cấp ngày 29/6/201x tại UBND phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị hợp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Võ Đình S và bà Nguyễn Thị D."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST- HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 03 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 124/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

- Người yêu cầu: Ông Võ Đình S - sinh năm: 198x.

Địa chỉ: Tổ 7x, phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng.

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị D - Sinh năm: 198x.

Địa chỉ: Tổ 7x, phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Võ Đình S và bà Nguyễn Thị D nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Ông Võ Đình S và bà Nguyễn Thị D kết hôn với nhau vào năm 201x, đăng ký kết hôn tại UBND phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 4x, quyển số: 0x/201x cấp ngày 29/6/201x. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải ông Võ Đình S và bà Nguyễn Thị D xác định: Trong quá trình chung sống với nhau, giữa ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, chủ yếu là do tính cách khác biệt dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã, to tiếng với nhau. Vợ chồng cũng đã nói chuyện với nhau nhiều lần để tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả làm cho đời sống hôn nhân ngày càng trầm trọng. Hai bên gia đình cũng đã hòa giải nhưng không có kết quả. Nay ông bà xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nữa, vì vậy ông bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông bà.

Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Võ Đình S và bà Nguyễn Thị D thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông S và bà D lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông S và bà D đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông S và bà D đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông S và bà D là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Ông S và bà D xác nhận có 02 con chung là Võ Nguyễn Thảo L – Sinh ngày: 11/12/201x và Võ Nguyễn Trúc L – Sinh ngày: 23/7/201x. Ly hôn ông Võ Đình S và bà Nguyễn Thị D thỏa thuận giao 02 con chung là Võ Nguyễn Thảo Ly – Sinh ngày: 11/12/2012 và Võ Nguyễn Trúc Ly – Sinh ngày: 23/7/2016 cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Ông Võ Đình S và bà Nguyễn Thị D xác định không có, nên không đề cập giải quyết.

Về nợ chung: Ông Võ Đình S và bà Nguyễn Thị D xác định không có, nên không đề cập giải quyết.

Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Võ Đình S và bà Nguyễn Thị D thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003572 ngày 23/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Đà Nẵng.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Đình S và bà Nguyễn Thị D. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Võ Đình S và bà Nguyễn Thị D nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 4x, quyển số: 0x/201x cấp ngày 29/6/201x tại UBND phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị hợp pháp).

- Về con chung: Ông S và bà D xác nhận có 02 con chung là Võ Nguyễn Thảo L – Sinh ngày: 11/12/201x và Võ Nguyễn Trúc Lx – Sinh ngày: 23/7/201x. Ly hôn ông Võ Đình S và bà Nguyễn Thị D thỏa thuận giao 02 con chung là Võ Nguyễn Thảo L – Sinh ngày: 11/12/201x và Võ Nguyễn Trúc L – Sinh ngày: 23/7/201x cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng Bà Nguyễn Thị D và ông Võ Đình S thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003572 ngày 23/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ