- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:ChịTrần Thị Hồng G và anh Nguyễn Đức Kh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:ChịTrần Thị Hồng G và anh Nguyễn Đức Kh 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2024/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 201/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng G, sinh năm 1984
Bịđơn: Anh Nguyễn Đức Kh, sinh năm 1978
Cùngđịa chỉ: Khu Suối Nai, xã Địch Quả, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 - của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28tháng 12năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày,kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:ChịTrần Thị Hồng G và anh Nguyễn Đức Kh 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung:Chị Trần Thị Hồng G và anh Nguyễn Đức Kh có 03 con chung là Nguyễn Thị Hồng Tr, sinh ngày 06/5/2004; Nguyễn Thảo Ng, sinh ngày 16/01/2008; Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 06/10/2018. Do cháu Tr đã khôn lớn trưởng thành nên chị G, anh Kh không đề nghị giải quyết. Giao cho chị Trần Thị Hồng G trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung làNguyễn Thảo Ng, sinh ngày 16/01/2008; Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 06/10/2018 kể từ tháng01/2024đến khi thành niên. Chị G không yêu cầuanh Khcấp dưỡng nuôi con chung. Anh Kh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
* Về tài sản chung, công nợ và công sứcđóng góp:ChịTrần Thị Hồng G và anh Nguyễn Đức Khkhông đề nghị Tòa án giải quyết.
* Về án phí:ChịTrần Thị Hồng Gtự nguyện chịu150.000đ tiềnán phí ly hôn sơ thẩm.X¸c nhËnchịG đã nộp300.000® (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa ánsố 0004216ngày15/12/2023,tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Sơn, tØnh Phó Thọ,nay được chuyển thành tiền án phí. Hoàn trả lại cho chị Trần ThịG số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện, tỉnh; - T.H.A. Dân sự huyện; - UBND xãĐịch Quả; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án: | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Vĩnh |