vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Quốc T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Quốc T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung. Chị Lê Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Ánh D, sinh ngày 27/10/2017. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 12/2023 trở đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Ngọc H xin ly hôn anh Nguyễn Quốc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Quốc T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ P
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST-HNGĐThị xã P, ngày 03 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 135/2023/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1982, Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu 4, xã Thanh Minh, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Chỗ ở hiện nay: Tòa nH chung cư 5 tầng, nH máy Z121, xã Phú Hộ, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1970, địa chỉ: Khu 12, xã Phú Hộ, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 27 tháng 12 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 27 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Quốc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Quốc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung. Chị Lê Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Ánh D, sinh ngày 27/10/2017. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 12/2023 trở đi cho đến khi cháu Dương tHnh niên, có khả năng lao động tự túc được. Phương thức cấp dưỡng Hng tháng. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị H và anh T đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị H xin chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và nộp thay anh Nguyễn Quốc T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị Lê Thị Ngọc H đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003144 ngày 10/10/2023 của Chi cục thi Hành án dân sự thị xã P. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi Hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hànhán dân sự thì người được thi hànhán dân sự, người phải thi hànhán dân sự có quyền thoả thuận thi hànhán, quyền yêu cầu thi hànhán, tự nguyện thi hànhán hoặc bị cưỡng chế thi hànhán theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hànhán dân sự; thời hiệu thi hànhán được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hànhán dân sự”.

Cỡ chữ