vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Minh Q và chị Nguyễn Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Võ Minh Q có 03 con chung tên Võ Văn Tiểu B, sinh ngày 08/9/2000 (đã trên 18 tuổi); Võ Nguyễn Trọng P, sinh ngày 16/03/2007 và Võ Nguyễn Trọng N, sinh ngày 13/02/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Minh Q và chị Nguyễn Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST-HNGĐTân Phú Đông, ngày 05 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 184/2023/TLST-HNGĐ, ngày 04

tháng 12 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Võ Minh Q, sinh năm 1981;

Thường trú: ấp T, xã T, huyện Đ, Tiền Giang

Địa chỉ tạm trú: Ấp 1, xã B, huyện B, tỉnh T.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1981;

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện Đ, Tiền Giang

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Minh Q và chị Nguyễn Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Võ Minh Q có 03 con chung tên Võ Văn Tiểu B, sinh ngày 08/9/2000 (đã trên 18 tuổi); Võ Nguyễn Trọng P, sinh ngày 16/03/2007 và Võ Nguyễn Trọng N, sinh ngày 13/02/2017.

+ Giao con chung tên Võ Nguyễn Trọng P, sinh ngày 16/03/2007 và Võ Nguyễn Trọng N, sinh ngày 13/02/2017 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

+ Anh Võ Minh Q được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị Nguyễn Thị N và các thành viên trong gia đình chị N không được ngăn cản.

+ Anh Võ Minh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con tên Võ Nguyễn Trọng N mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng, đến khi đủ 18 tuổi, lao động được. Thực hiện cấp dưỡng khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

+ Chị Nguyễn Thị N không yêu cầu anh Võ Minh Q cấp dưỡng nuôi Võ Nguyễn Trọng P.

Đến hạn cấp dưỡng nuôi con, nếu anh Võ Minh Q không thực hiện việc cấp dưỡng theo thời gian trên thì hàng tháng phải trả thêm khoản lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

+ Anh Võ Minh Q tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0001538, ngày 04/12/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tân Phú Đông.

+ Chị Nguyễn Thị N không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ