vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị T và anh Ma Công C. 2.

Chị Lý Thị T và anh Ma Công C cùng xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Ma Thị Bảo N, sinh ngày 29/10/2012 và cháu Ma Thị Thúy H, sinh ngày 19/10/2015. Giao cháu Ma Thị Bảo N và cháu Ma Thị Thúy H cho anh Ma Công C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lý Thị T đề nghị ly hôn anh Ma Công C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị T và anh Ma Công C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM BÌNH
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST-HNGĐLâm Bình, ngày 02 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 05/2024/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 02 năm 2024 giữa: * Nguyên đơn: Chị Lý Thị T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn K, xã M, huyện L, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Anh Ma Công C, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn K, xã M, huyện L, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị T và anh Ma Công C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung:

- Chị Lý Thị T và anh Ma Công C cùng xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Ma Thị Bảo N, sinh ngày 29/10/2012 và cháu Ma Thị Thúy H, sinh ngày 19/10/2015.

- Giao cháu Ma Thị Bảo N và cháu Ma Thị Thúy H cho anh Ma Công C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

- Chị Lý Thị T được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.2. Về cấp dưỡng: Chị Lý Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng như sau:

- Cấp dưỡng nuôi cháu Ma Thị Bảo N mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 03 năm 2024 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi.

- Cấp dưỡng nuôi cháu Ma Thị Thúy H mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 03 năm 2024 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.3. Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.4. Về vay nợ chung: Các bên đều xác định không có. 2.5. Về án phí: Chị Lý Thị T được miễn toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch và án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ