- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu Hà - Doãn Văn Luyện"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Doãn Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2024/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 23 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 12/2024/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1994; Địa chỉ: Cụm 1, thôn B, xã H, huyện Đ, Thành phố N. Bị đơn: Anh Doãn Văn L, sinh năm 1987; Địa chỉ: Cụm 1, thôn B, xã H, huyện Đ, Thành phố N. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn ngày 05/02/2015 của UBND xã H, huyện Đ, thành phố N. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Doãn Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Doãn Văn L có 02 con chung là cháu Doãn Gia Hân, sinh ngày 19/01/2016, cháu Doãn Hải Đăng, sinh ngày 23/7/2018. Giao chị H nuôi cháu Hân, anh L nuôi cháu Đăng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung và đều có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung, công sức đóng góp vào khối tài sản chung và nợ chung: Không có. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp theo biên lai số 0010101 ngày 12/01/2024 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Đan Phượng. Trả lại chị Nguyễn Thị Thu H số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đan Phượng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Sơn Hà |