vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị Đ và ông Nguyễn Văn D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị Đ và ông Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị Đ và ông Nguyễn Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐỐP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03 /2024/QĐST - HNGĐBù Đốp, ngày 22 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 43/2023/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: bà Trần Thị Đ, sinh năm: 1981

Bị đơn: ông Nguyễn Văn D, sinh năm: 1978

Cùng nơi thường trú: thôn 4, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị Đ và ông Nguyễn Văn D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị Đ và ông Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 (hai) con chung Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 17/5/2006 và Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 05/01/2015 cho ông D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến lúc các con đủ 18 tuổi. Giao 01 (một) con chung Nguyễn Tuấn L, sinh ngày 24/6/2005 cho bà Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến lúc con đủ 18 tuổi. Ông D, bà Đ được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí hôn nhân sơ thẩm: bà Đ tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Đ đã nộp theo biên lai thu số 0017776 ngày 04/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước. Chi cục thi hành án dân sự huyện B trả lại cho bà Đèo 150.000đ theo biên lai thu tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ