vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Mùi C và anh Phùng Văn C1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về hôn nhân: Chị Hoàng Mùi C và anh Phùng Văn C1 thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Mùi C - Phùng Văn C1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Mùi C và anh Phùng Văn C1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LẠC
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST-HNGĐBảo Lạc, ngày 29 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 51/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Mùi C, sinh năm 2003; Địa chỉ: Xóm C, xã M, huyện N, tỉnh Cao Bằng.

Bị đơn: Anh Phùng Văn C1, sinh năm 2001; Địa chỉ: Xóm N, xã H, huyện B, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Mùi C và anh Phùng Văn C1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về hôn nhân: Chị Hoàng Mùi C và anh Phùng Văn C1 thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Chị Hoàng Mùi C và anh Phùng Văn C1 thống nhất thỏa thuận:

Giao con chung là cháu: Phùng Quốc K, sinh ngày 07/8/2020 cho anh Phùng Văn C1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Hoàng Mùi C cấp dưỡng nuôi con số tiền là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/01 tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi, chị Hoàng M Coi gửi tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 20 dương lịch hàng tháng. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được phép cản trở.

2.3 Về tài sản: Chị Hoàng Mùi C và anh Phùng Văn C1 thống nhất thỏa thuận: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về án phí:

Chị Hoàng M coi và anh Phùng Văn C1 thống nhất thỏa thuận: Chị Hoàng Mùi C tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

Chị Hoàng Mùi C phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm, 50% án phí cấp dưỡng nuôi con sung công quỹ nhà nước.

Áp dụng khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Chị Hoàng Mùi C phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con sung công quỹ nhà nước. Tổng án phí chị Hoàng Mùi C phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Chị Hoàng Mùi C đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003318 ngày 25/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. Chị Hoàng Mùi C đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ