- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Kim Trang - Lê Phước Tín"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim Tr và anh Lê Phước T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2024/QĐST-HNGĐ | An Lão, ngày 19 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2024/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim Tr, sinh năm 1992.
- Bị đơn: Anh Lê Phước T, sinh năm 1987.
Cùng địa chỉ: Thôn Xuân, xã A, huyện A, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim Tr và anh Lê Phước T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị Kim Tr và anh Lê Phước T thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Chị Tr và anh T xác định có 02 con chung tên Lê Phương Th, sinh ngày 21/6/2016 và Lê Phước Minh Tr1, sinh ngày 19/5/2021. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận, chị Tr trực tiếp nhận nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con Lê Phương Th và Lê Phước Minh Tr1 đến trưởng thành.
2.2.1. Về cấp dưỡng nuôi con: Tại thời điểm ly hôn, chị Tr không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con.
2.3. Về chia tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí DSST: Chị Lê Thị Kim Tr tự nguyện chịu án phí ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Tr đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007120 ngày 08/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão. Chị Tr được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - TAND tỉnh (Phòng KTNV-THA); - UBND xã An Hòa, huyện An Lão, tỉnh Bình Định; (Bộ phận thực hiện việc đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Huy |