vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 25/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B. Địa chỉ: Tòa nhà H, Nguyễn Thị Minh Khai, phường N, quận B, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN PHONG
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________
Số: 03/2024/QĐST-DS
Yên Phong, ngày 25 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2023/TLST-DS ngày 29/11/2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B.

Địa chỉ: Tòa nhà H, Nguyễn Thị Minh Khai, phường N, quận B, thành phố H.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quang Tr, Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Thế A.

Bị đơn: Chị Nghiêm Thị H, sinh năm 1988.

Trú tại: Thôn P, thị trấn C, huyện Y, tỉnh B.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1969.

Ông Nghiêm Quang C, sinh năm 1967

Đều trú tại: Thôn P, thị trấn C, huyện Y, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Chị Nghiêm Thị H phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm tính đến ngày 17/01/2024, cụ thể:

Tiền gốc là 1.644.213.827 đồng, tiền lãi trong hạn là 349.225.043 đồng, lãi trả chậm là 18.846.002 đồng.

Tổng số tiền là 2.012.284.872 đồng (hai tỷ, không trăm mười hai triệu, hai trăm tám mươi tư nghìn, tám trăm bảy mươi hai đồng).

Kể từ ngày 18/01/2024, chị H tiếp tục phải chịu lãi suất theo các Hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền còn nợ.

Sau khi chị H trả xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có nghĩa vụ giải chấp tài sản thế chấp cho chị H theo quy định của pháp luật.

Trường hợp chị H không trả hết nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC 203814 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 26/10/2015 mang tên hộ hộ ông Nghiêm Quang C đối với thửa đất số 132, tờ bản đồ số 47 có diện tích 93,3m2 tại thôn P, thị trấn C, huyện Y, tỉnh B. Ngày 10/12/2021 chuyển nhượng cho bà Nghiêm Thị H có xác nhận của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Y để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

Trường hợp phát mại tài sản trên không đủ thanh toán khoản vay thì chị Hương tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi tất toán xong khoản vay.

2.2. Về án phí: Chị Nghiêm Thị H phải chịu 36.123.000 đồng (ba mươi sáu triệu, một trăm hai mươi ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần B 35.215.000 đồng (ba mươi lăm triệu, hai trăm mười lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 02193, ngày 27/11/2023 của Chi cục Thi hành án huyện Y.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ