vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 11/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Trương Thanh Tr, sinh năm: 1982 và bà Ngô Thị Th, sinh năm: 1983. Cùng trú tại: 569/5 đường Hoàng Diệu, phường Hòa Thuận Đông, quận Hải C, thành phố Đ. Bà Ngô Thị Th ủy quyền ông Tr theo ủy quyền công chứng số 3628 ngày 16/12/2023.. Bị đơn: Ông Trần Văn D, sinh năm 1991. Nơi đăng ký … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03 /2024/QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 11 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2023/TLST-DS ngày 19/10/2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết được toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Trương Thanh Tr, sinh năm: 1982 và bà Ngô Thị Th, sinh năm: 1983. Cùng trú tại: 569/5 đường Hoàng Diệu, phường Hòa Thuận Đông, quận Hải C, thành phố Đ. Bà Ngô Thị Th ủy quyền ông Tr theo ủy quyền công chứng số 3628 ngày 16/12/2023..

- Bị đơn: Ông Trần Văn D, sinh năm 1991. Nơi đăng ký thường trú: số 18 Lê Quang Đ, phường M, quận Ng, TP Đ. Ông D ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Thanh Th, theo ủy quyền công chứng số 003563 ngày 18/12/2023.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Thống nhất ông Trần Văn D có trách nhiệm trả cho ông Trương Thanh Trvà bà Ngô Thị Th số tiền: 1.900.000.000 đồng (trong đó tiền gốc 1.700.000.000 đồng và lãi tính từ ngày 27 tháng 11 năm 2021 đến ngày 03/01/2024 là 200.000.000 đồng).

2. Phương án trả như sau:

- Ngày 25/01/2024: Trả 200.000.000 đồng

- Ngày 25/02/2024: Trả 200.000.000 đồng

- Ngày 25/03/2024: Trả 200.000.000 đồng

- Ngày 25/04/2024: Trả 200.000.000 đồng

- Ngày 25/05/2024: Trả 200.000.000 đồng

- Ngày 25/06/2024: Trả 200.000.000 đồng

- Ngày 25/07/2024: Trả 200.000.000 đồng

- Ngày 25/08/2024: Trả 200.000.000 đồng

- Ngày 25/09/2024: Trả 300.000.000 đồng.

Nếu ông Trần Văn D vi phạm 01 định kỳ (tức sau 25/02/2024) không trả theo thỏa thuận thì vợ chồng ông Trí bà Thủy có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số nợ còn lại nêu trên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm: 34.500.000đồng ông D phải chịu. Hoàn lại cho ông Trương Thanh Tr và bà Ngô Thị Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp 35.400.000đ tại cơ quan Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng, theo biên lại thu số 0001611 ngày 18/10/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ