vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 12/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thế C, sinh năm 1953; địa chỉ: Khu T, xã Đ, huyện Y, tỉnh P. Bị đơn: Ông Đỗ Đình B, sinh năm 1956; địa chỉ: Khu Thống N, xã Đ, huyện Y, tỉnh P. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1955;…

(Văn bản ủy quyền ngày 24/5/2024) Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông C và ông B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thế C, sinh năm 1953; địa chỉ: Khu T, xã Đ, huyện Y, tỉnh P. Bị đơn: Ông Đỗ Đình B, sinh năm 1956; địa chỉ: Khu Thống N, xã Đ, huyện Y, tỉnh P. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1955;…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN LẬP
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST- DSY, ngày 12 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 04 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thế C, sinh năm 1953; địa chỉ: Khu T, xã Đ, huyện Y, tỉnh P. Bị đơn: Ông Đỗ Đình B, sinh năm 1956; địa chỉ: Khu Thống N, xã Đ, huyện Y, tỉnh P. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1955; địa chỉ: Khu T, xã Đồng T, huyện Y, tỉnh P. Đại diện theo ủy quyền của bà Du: Ông Nguyễn Thế C, sinh năm 1953; địa chỉ: Khu T, xã Đồng T, huyện Y, tỉnh P.

(Văn bản ủy quyền ngày 24/5/2024)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tổng số nợ: Ông Đỗ Đình B có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Thế C và bà Nguyễn Thị D số tiền gốc 63.600.000đ (Sáu mươi ba triệu sáu trăm nghìn đồng), ông Nguyễn Thế C và bà Nguyễn Thị D không yêu cầu tính lãi.

- Thời gian và phương thức trả nợ như sau: Ngày 25/11/2024: Ông Đỗ Đình B sẽ thanh toán toàn bộ số tiền gốc là 63.600.000đ (Sáu mươi ba triệu sáu trăm nghìn đồng) cho ông Nguyễn Thế C và bà Nguyễn Thị D. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 3. Về án phí: Ông Nguyễn Thế C và bà Nguyễn Thị D là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Ông Đỗ Đình B là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

Cỡ chữ