- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị A - Phạm Thi C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 03/2024/QĐST-DS | Tuần Giáo, ngày 25 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 430, 431, Điều 433 và Điều 440 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2024/TLST - DSTC ngày 23 tháng 10 năm 2023 về: “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị C, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Khối T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Chị Lê Thị A, sinh năm 1971
Địa chỉ: Khối T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Tổng số nợ hai bên đã thống nhất: Chị Lê Thị A còn nợ chị Phạm Thị C số tiền 28.840.000 đồng (Hai mươi tám triệu, tám trăm bốn mươi nghìn đồng).
2.2. Về trách nhiệm và phƣơng thức trả nợ: Chị Lê Thị A có trách nhiệm trả số tiền 28.840.000 đồng (Hai tám triệu, tám trăm bốn mươi nghìn đồng cho chị Phạm Thị C theo phương thức sau: Mỗi tháng trả số tiền 1.000.000 đồng cho đến khi trả hết nợ gốc. Thời gian trả vào ngày mùng 10 hàng tháng, kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025.
2.3. Về lãi chậm trả thi hành án: Hai bên thỏa thuận không tính lãi chậm trả thi hành án.
2.3. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Các bên thống nhất mỗi bên phải chịu một nửa án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Chị Phạm Thị C phải chịu 360.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 900.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí 0001951 ngày 23/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên, chị C được trả lại số tiền là 539.500 đồng (Năm trăm ba mươi chín nghìn, năm trăm đồng). Chị Phạm Thị A1 phải chịu 360.500 đồng (Ba trăm sáu mươi nghìn, năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch (Chưa nộp).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện TG; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Lê Đình Hà |