- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGUYỄN B - HỒ THỊ H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn B, sinh năm 1983; nơi cư trú: Thôn 2, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2024/QĐST - DS | B, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2024/TLST - DS ngày 17 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn B, sinh năm 1983; nơi cư trú: Thôn 2, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Bà Hồ Thị H, sinh năm 1985; nơi cư trú: tổ dân phố Cù Lạc 1, thị trấn Ph, huyện B, tỉnh Quảng Bình. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Theo Giấy vay tiền ngày 01/6/2023, bà Hồ Thị H nợ ông Nguyễn B số tiền nợ gốc 667.000.000 đồng (Sáu trăm sáu mươi bảy triệu đồng). Ông Nguyễn B và bà Hồ Thị H thống nhất thỏa thuận: Bà Hồ Thị H chỉ có nghĩa vụ trả nợ cho ông Nguyễn B số tiền nợ gốc 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng), vào các đợt như sau: + Đợt 1: Ngày 25/4/2024 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 2: Ngày 25/5/2024 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 3: Ngày 25/6/2024 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 4: Ngày 25/7/2024 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 5: Ngày 25/8/2024 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 6: Ngày 25/9/2024 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 7: Ngày 25/10/2024 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 8: Ngày 25/11/2024 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 9: Ngày 25/12/2024 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 10: Ngày 25/01/2025 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 11: Ngày 25/02/2025 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 12: Ngày 25/3/2025 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 13: Ngày 25/4/2025 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 14: Ngày 25/5/2025 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 15: Ngày 25/6/2025 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 16: Ngày 25/7/2025 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 17: Ngày 25/8/2025 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 18: Ngày 25/9/2025 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 19: Ngày 25/10/2025 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 20: Ngày 25/11/2025 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 21: Ngày 25/12/2025 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 22: Ngày 25/01/2026 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 23: Ngày 25/02/2026 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 24: Ngày 25/3/2026 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 25: Ngày 25/4/2026 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 26: Ngày 25/5/2026 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 27: Ngày 25/6/2026 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 28: Ngày 25/7/2026 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 29: Ngày 25/8/2026 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Đợt 30: Ngày 25/9/2026 (Dương lịch), bà Hiễu trả cho ông Bão số tiền 210.000.000 đồng (Hai trăm mười triệu đồng). Trong trường hợp bà Hồ Thị H vi phạm bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào theo mốc thời gian nêu trên thì ông Nguyễn B có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình buộc bà Hồ Thị H phải có nghĩa vụ trả tổng số tiền nợ chưa được thực hiện và chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí vụ kiện: Bà Hồ Thị H thỏa thuận nộp 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) án phí sơ thẩm có giá ngạch để sung vào công quỹ Nhà nước. Ông Nguyễn B không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Trả cho ông Nguyễn B số tiền 15.340.000 đồng (Mười lăm triệu ba trăm bốn mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông Bão đã nộp, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002529 ngày 17/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Bố Trạch; - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Tòa án ND tỉnh Quảng Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Đỗ Quốc Tân |