vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Kiến An, TP. Hải Phòng Tuyên án 25/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần C; địa chỉ: Số 108 phố T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đỗ Mạnh Q – Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần C – Chi nhánh Bắc Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền số 499/UQ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Ngân hàng C - T, H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST-DSKiến An, ngày 25 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần C; địa chỉ: Số 108 phố T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đỗ Mạnh Q – Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần C – Chi nhánh Bắc Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền số 499/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 01 tháng 4 năm 2022); có mặt.

- Bị đơn: Ông Phạm Mạnh H, sinh năm 1960 và bà Trần Thị T, sinh năm 1965; cùng địa chỉ: Số 920 đường T, tổ dân phố C 2, phường V, quận K, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như s

2.1. Về nghĩa vụ phải thanh toán: Bà Trần Thị T và ông Phạm Mạnh H xác nhận tạm tính đến ngày 15/3/2024 còn nợ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần C số tiền là 3.835.813.163 đồng (bằng chữ: Ba tỷ, tám trăm ba mươi lăm triệu, tám trăm mười ba nghìn, một trăm sáu mươi ba đồng). Trong đó: Nợ gốc: 3.464.210.870 đồng; nợ lãi trong hạn: 361.658.796 đồng; nợ lãi quá hạn: 9.943.497 đồng.

Và khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng cho vay số: 2709/2021-HĐCV/NHCT161 ngày 27/09/2021 và Hợp đồng cho vay số: 0512/2022-HĐCVHMTC/NHCT161 ngày 05/12/2022 mà hai bên đã ký kết tính từ ngày 16/3/2024 đến ngày trả hết nợ.

2.2. Các bên thống nhất phương án trả nợ như sau:

Chậm nhất đến trước ngày 30/5/2024, bà Trần Thị T và ông Phạm Mạnh H phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần C toàn bộ dư nợ gốc, lãi tính đến ngày 15/3/2024 là 3.835.813.163 đồng (bằng chữ: Ba tỷ, tám trăm ba mươi lăm triệu, tám trăm mười ba nghìn, một trăm sáu mươi ba đồng) và khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng cho vay số: 2709/2021-HĐCV/NHCT161 ngày 27/09/2021 và Hợp đồng cho vay số: 0512/2022-HĐCVHMTC/NHCT161 ngày 05/12/2022 mà hai bên đã ký kết tính từ ngày 16/3/2024 đến ngày tất toán khoản vay.

2.3. Về việc xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp bà Trần Thị T và ông Phạm Mạnh H vi phạm cam kết trả nợ nêu trên, thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần C có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần C, đó là: Toàn bộ giá trị quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 90, tờ bản đồ số VĐ-03(303591-5-(a)), địa chỉ tại tổ dân phố Cận Sơn 2, phường Văn Đẩu, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng, diện tích 114.79 m2 đất ở lâu dài, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BL315812 do Ủy ban nhân dân quận Kiến An, thành phố Hải Phòng cấp cho ông Phạm Mạnh H và bà Trần Thị T ngày 12/09/2012, vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất số CH00158/VĐ.

(Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 2709/2021/HĐBĐ/NHCT161 do Văn phòng Công chứng Nhân Hòa, thành phố Hải Phòng, chứng thực số 3484, quyển số 07/2021.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 27/09/2021).

2.4. Về án phí: Ngân hàng Thương mại Cổ phần C và bà Trần Thị T và ông Phạm Mạnh H thỏa thuận mỗi bên phải chịu 1/2 án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật (54.358.132 đồng/2). Cụ thể:

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần C phải chịu 27.179.066 đồng (bằng chữ: Hai mươi bẩy triệu, một trăm bẩy mươi chín nghìn, không trăm sáu mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 52.213.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004756 ngày 12/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng; trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần C số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 25.033.934 đồng (bằng chữ: Hai mươi lăm triệu, không trăm ba mươi ba nghìn, chín trăm ba mươi tư đồng).

- Bà Trần Thị T và ông Phạm Mạnh H phải chịu 27.179.066 đồng (bằng chữ: Hai mươi bẩy triệu, một trăm bẩy mươi chín nghìn, không trăm sáu mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

2.5. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần C không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ